Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
Đang cập nhật.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đang cập nhật.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG ------- Số: 14/2006/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Rạch Giá, ngày 11 tháng 05 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
--------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 26/11/2004;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2020/PL-UBTVQH10 ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Căn cứ Thông tư số 15/2004/TT-BTC ngày 09/3/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá;
Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Xây dựng tại Tờ trình số 183/TT-LS ngày 19/9/2005 về việc ban hành bảng giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng quy định giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (gọi tắt là Bảng quy định).
Bảng quy định làm căn cứ cho việc xác định mức trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển được chi từ nguồn ngân sách.
Bảng quy định làm căn cứ cho việc xác định mức cước vận chuyển hàng hóa do nhà nước đầu tư mà không thông qua hình thức đấu thầu.
Điều 2. Các dự án xây dựng trong khoảng thời gian từ tháng 7 năm 2004 đến khi quyết định này có hiệu lực thi hành được thanh toán theo giá thực tế hợp đồng vận chuyển hai bên đã ký kết và phải được các ngành chuyên môn có chức năng xem xét trên cơ sở phải đảm bảo phù hợp với điều kiện thị trường tại thời điểm đó.
Điều 3. Giao cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông - Vận tải phối hợp tổ chức, triển khai, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 4. Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể), Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
| Nơi nhận: - Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp, - TT. HĐND tỉnh, - TT. UBND tỉnh, - Như Điều 4 của QĐ. - Sở Tư pháp, - LĐ VP + các Phòng NC. - Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Bùi Ngọc Sương |
BẢNG QUY ĐỊNH
GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11/5/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11/5/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang)
Chương 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
- Xác định mức cước vận chuyển hàng hóa được thanh toán từ nguồn ngân sách, tín dụng của Nhà nước, do cơ quan Nhà nước làm chủ đầu tư đối với các loại vật liệu, thiết bị … kết cấu công trình, máy móc thiết bị nặng mà không thông qua hình thức đấu thầu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Xác định mức cước vận chuyển hàng hóa khi có yêu cầu trợ giá, trợ cước đối với các loại hàng hóa nằm trong danh mục hàng hóa trợ giá, trợ cước do Chính phủ quy định.
Điều 2. Các quy định về khoảng cách tính cước, trọng lượng hàng hóa tính cước, đơn vị tính trọng lượng tính cước:
- Khoảng cách tính cước là khoảng cách vận chuyển thực tế có hàng hóa.
- Trọng lượng hàng hóa tính cước là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì nhưng không kể trọng lượng vật liệu kê, chèn, lót, chằng buộc.
- Đơn vị tính trọng lượng tính cước là Tấn (T), nếu phần lẻ còn lại lớn hơn 0,5 tấn thì được tính tròn 01 tấn, nếu phần lẻ còn lại nhỏ hơn 0,5 tấn thì không được tính.
- Đơn vị tính khoảng cách cự ly vận chuyển là Kilomet (Km), nếu khoảng cách cự ly vận chuyển có số lẻ dưới 0,5Km thì không tính, nếu trên 0,5Km đến dưới 01 Km thì được tính 01 Km.
- Giá trị mức cước vận chuyển hàng hóa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Xác định mức giá vận chuyển hàng hóa được tính cho một khoảng cách cự ly vận chuyển là: đồng/tấn.Km.
- Các công trình xây dựng tập kết vận chuyển vật liệu xây dựng mà hội đủ điều kiện để vận chuyển đường sông, thì bắt buộc tính cước vận chuyển đường sông
- Bảng giá cước này không áp dụng cho các công trình bơm cát san lấp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 3. Phân cấp bậc hàng hóa: Hàng hóa được phân cấp làm 4 bậc hàng:
1. Hàng bậc 1:
Đất, cát, sỏi, đá xay, gạch thẻ, gạch ống xây dựng.
2. Hàng bậc 2:
Ngói, lương thực đóng bao, đá định hình các loại, gạch trang trí nội thất, gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, tràm, bạch đàn, sành sứ, các sản phẩm đồ mộc, các bán sản phẩm và thành phẩm kim loại.
3. Hàng bậc 3:
Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại, xăng dầu, thuốc trừ sâu, thuốc dưỡng cây, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, máy móc thiết bị công nghiệp, nhựa đường, cột điện, ống nước bằng nhựa, gang thép hình, ống cống BTCT, bê tông thương phẩm, thiết bị phụ kiện vệ sinh.
4. Hàng bậc 4:
Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, các dụng cụ thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị dụng cụ y tế, thiết bị phụ kiện vi tính, viễn thông, kính các loại, hàng tinh vi, sản phẩm bằng thủy tinh, điện tử, điện lạnh, xăng dầu chứa bằng phi, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn.
5. Trường hợp hàng hóa vận chuyển không nằm trong danh mục các bậc hàng kể trên thì chủ đầu tư phải trình các cấp, ngành quản lý xem xét đánh giá để xếp vào bậc hàng tương đương khi tính cước phí vận chuyển.
Chương 2.
CƯỚC PHÍ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ (ĐƯỜNG BỘ)
Điều 4. Các quy định, tiêu chuẩn:
1. Loại đường: được phân chia làm 5 loại đường.
a) Đường loại 1: là loại đường được rải bê tông nhựa, bê tông xi măng bằng phẳng, thông thoáng tầm nhìn, xe hai chiều qua lại thuận tiện.
b) Đường loại 2: là loại đường được rải bê - tông nhựa, bê tông xi măng hoặc láng nhựa có chút ít gợn sóng, có ít nhiều co quẹo, dốc, mặt đường tương đối hẹp, xe qua lại phải giảm tốc độ.
c) Đường loại 3: là loại đường láng nhựa, có nhiều gợn sóng, mặt đường bị hư hỏng nhiều đoạn, có nhiều đoạn bị che khuất tầm nhìn phải giảm tốc độ dưới mức trung bình, đường nội thành, nội thị.
d) Đường loại 4: là loại đường chưa láng nhựa, có nền đường vững chắc, có gợn sóng nhiều, tốc độ xe chạy dưới mức 25% tốc độ cho phép.
đ) Đường loại 5: là loại đường chưa có đầu tư xây dựng cơ bản, nền đường không vững chắc có nhiều khả năng bị lầy, ổ, hố nhiều, xe qua lại buộc phải lùi một xe.
e) Ngoài các tiêu chuẩn về loại đường nêu trên, khi gặp trường hợp đặc biệt khó khăn thì phải được cơ quan quản lý nhà nước cấp thẩm quyền xem xét xác định.
Ghi chú: phân cấp loại đường được xác định theo quy định của cấp ngành giao thông - vận tải.
2. Hàng quá khổ, quá nặng:
a) Hàng quá khổ: là loại hàng đóng thành kiện không thể tháo rời khi xếp lên phương tiện vận chuyển, có chiều dài dưới 12m nhưng có chiều dài vượt thùng xe theo quy định cho phép, có chiều rộng dưới 2,5m nhưng vượt quá chiều rộng quy định của thùng xe, và có chiều cao vượt quá 3,5m tính từ mặt đất (khi đã được xếp lên xe).
b) Hàng quá nặng: là loại hàng đóng thành kiện không thể tháo rời khi xếp lên phương tiện vận chuyển có trọng lượng lớn hơn 5 tấn và nhỏ hơn 20 tấn.
c) Đối với hàng vừa quá khổ, quá nặng thì chủ phương tiện được quyền lựa chọn 1 hình thức để tính cước.
Điều 5. Các trường hợp được tính tăng, giảm:
1. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có trọng tải dưới 3 tấn (trừ xe công nông, hoặc tương tự) được tăng thêm 30% mức cước cơ bản của bậc hàng hóa đang vận chuyển.
2. Trong điều kiện vận chuyển hàng hóa có kết hợp hàng về theo vòng quay phương tiện thì giảm 20% cho tổng giá trị cước phí của bậc hàng hóa đang vận chuyển chuyến về.
3. Phương tiện vận chuyển có thiết bị tự đổ, nâng hạ hàng hóa thì được tăng thêm 10% cho tổng giá trị cước phí của bậc hàng đang vận chuyển.
4. Phương tiện vận chuyển có thiết bị hút, xả được tăng thêm 15% tổng giá trị cước phí của bậc hàng đang vận chuyển.
5. Hàng hóa được vận chuyển bằng Container thì bậc hàng được tính là hàng bậc 3, trọng lượng tính cước là trọng lượng đăng ký của Container.
6. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký phương tiện thì được tính cước cho 80% trọng tải đăng ký.
7. Hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được từ 50% - 90% trọng tải đăng ký phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.
8. Hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký phương tiện thì được tính bằng trọng lượng thực vận chuyển.
9. Hàng hóa thuộc hàng quá khổ, quá nặng thì được tăng thên 20% cho tổng giá trị cước phí của bậc hàng đang vận chuyển.
Điều 6. Biểu cước phí vận chuyển hàng hóa bằng ôtô (đường bộ)
1. Đơn giá cước vận chuyển, cơ bản của hàng bậc 1
ĐVT: Đồng/tấn.Km
| Loại đường Cự ly (km) | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 | Loại 5 |
| A | I | II | III | IV | V |
| 1 | 5.600 | 6.664 | 9.796 | 14.204 | 20.596 |
| 2 | 3.100 | 3.689 | 5.423 | 7.863 | 11.402 |
| 3 | 2.230 | 2.654 | 3.901 | 5.656 | 8.202 |
| 4 | 1.825 | 2.172 | 3.192 | 4.629 | 6.712 |
| 5 | 1.600 | 1.904 | 2.799 | 4.058 | 5.885 |
| 6 | 1.446 | 1.721 | 2.529 | 3.668 | 5.318 |
| 7 | 1.333 | 1.586 | 2.332 | 3.381 | 4.903 |
| 8 | 1.245 | 1.482 | 2.178 | 3.158 | 4.579 |
| 9 | 1.173 | 1.396 | 2.052 | 2.975 | 4.314 |
| 10 | 1.114 | 1.326 | 1.949 | 2.826 | 4.097 |
| 11 | 1.063 | 1.265 | 1.860 | 2.696 | 3.910 |
| 12 | 1.016 | 1.209 | 1.777 | 2.577 | 3.737 |
| 13 | 968 | 1.152 | 1.693 | 2.455 | 3.560 |
| 14 | 924 | 1.100 | 1.616 | 2.344 | 3.398 |
| 15 | 883 | 1.051 | 1.545 | 2.240 | 3.248 |
| 16 | 846 | 1.007 | 1.480 | 2.146 | 3.112 |
| 17 | 820 | 976 | 1.434 | 2.080 | 3.016 |
| 18 | 799 | 951 | 1.398 | 2.027 | 2.939 |
| 19 | 776 | 923 | 1.357 | 1.968 | 2.854 |
| 20 | 750 | 893 | 1.312 | 1.902 | 2.758 |
| 21 | 720 | 857 | 1.259 | 1.826 | 2.648 |
| 22 | 692 | 823 | 1.211 | 1.755 | 2.545 |
| 23 | 667 | 794 | 1.167 | 1.692 | 2.453 |
| 24 | 645 | 768 | 1.128 | 1.636 | 2.372 |
| 25 | 624 | 743 | 1.092 | 1.583 | 2.295 |
| 26 | 604 | 719 | 1.057 | 1.532 | 2.221 |
| 27 | 584 | 695 | 1.022 | 1.481 | 2.148 |
| 28 | 564 | 671 | 987 | 1.431 | 2.074 |
| 29 | 545 | 649 | 953 | 1.382 | 2.004 |
| 30 | 528 | 628 | 924 | 1.339 | 1.942 |
| 31-35 | 512 | 609 | 896 | 1.299 | 1.883 |
| 36-40 | 498 | 593 | 871 | 1.263 | 1.832 |
| 41-45 | 487 | 580 | 852 | 1.235 | 1.791 |
| 46-50 | 477 | 568 | 834 | 1.210 | 1.754 |
| 51-55 | 468 | 557 | 819 | 1.187 | 1.723 |
| 56-60 | 460 | 547 | 805 | 1.167 | 1.692 |
| 61-70 | 453 | 539 | 792 | 1.149 | 1.666 |
| 71-80 | 447 | 532 | 782 | 1.134 | 1.644 |
| 81-90 | 442 | 526 | 773 | 1.121 | 1.626 |
| 91-100 | 438 | 521 | 766 | 1.111 | 1.611 |
| > 100 | 435 | 518 | 761 | 1.103 | 1.600 |
2. Đơn giá cước vận chuyển cơ bản của hàng bậc 2 được tính bằng 1,10 đơn giá cước cơ bản hàng bậc 1.
3. Đơn giá cước vận chuyển cơ bản của hàng bậc 3 được tính bằng 1,30 đơn vị cước cơ bản hàng bậc 1.
4. Đơn giá cước vận chuyển cơ bản của hàng bậc 4 được tính bằng 1,40 đơn giá cước cơ bản hàng bậc 1.
5. Trường hợp hàng hóa vận chuyển thuộc loại hàng hóa siêu trường, siêu trọng thì cước vận tải được tính theo quy định của Bộ Giao thông vận tải, hoặc theo phương án khả thi trình UBND tỉnh phê duyệt.
Chương 3.
CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG THỦY
Điều 7. Phân loại đường thủy:
Được phân chia làm 3 loại đường sông và đường biển.
1. Đường sông loại 1: là những tuyến sông chính trên địa bàn, khi vận chuyển hàng hóa thuận tiện không giới hạn trọng tải của phương tiện.
2. Đường sông loại 2: là những tuyến sông tắc nhánh so với tuyến sông chính, có giới hạn trọng tải phương tiện từ 30 tấn trở xuống có nhiều khúc quanh, bãi bồi.
3. Đường sông loại 3: là những tuyến sông nhỏ có chiều sâu đáy nước ngắn, giới hạn trọng tải phương tiện từ 10 tấn trở xuống, có nhiều khúc quanh, bãi bồi.
4. Đường biển:
Cứ 1 km đường biển được quy đổi thành 1,5 km đường sông loại 1.
Ghi chú: phân cấp loại đường sông được xác định theo quy định của cấp ngành giao thông - vận tải.
Điều 8. Quy đổi
- Cứ 1 km đường sông loại 2 được quy đổi thành 1,5 km đường sông loại 1.
- Cứ 1 km đường sông loại 3 được quy đổi thành 3 km đường sông loại 1.
Điều 9. Đơn giá cước vận chuyển đường thủy áp dụng cho đường sông
| BẬC HÀNG | ĐƠN GIÁ CƯỚC CHO TỪNG CỰ LY | ||
| Từ 15km trở lại (đồng/tấn) | Từ km 15 đến km 30 (Đồng/tấn.km) | Từ 31km trở lên (Đồng/tấn.km) | |
| Hàng bậc 1 | 13.790 | 394 | 135 |
| Hàng bậc 2 | 15.100 | 433 | 148 |
| Hàng bậc 3 | 16.700 | 480 | 162 |
- Trường hợp hàng hóa thuộc hàng trên bậc 3 thì vẫn tính hàng hóa bậc 3.
Chương 4.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính tổng hợp, nghiên cứu để đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 2
11/2005/TTLT-BYT-BNV
Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương
Hết hiệu lực
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 1
14/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Y tế dự phòng Hải Lăng trực thuộc Sở Y tế.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 33
39/2002/QĐ-BXD
Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD Về việc ban hành Tập Định mức dự toán môi trường đô thị (Phần: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị)
Hết hiệu lực
205/2004/NĐ-CP
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
Hết hiệu lực
10/2002/NĐ-CP
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP Về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu.
Hết hiệu lực
19/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 19/2002/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010.
Còn hiệu lực
26/2001/QH10
Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10
Hết hiệu lực
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
Hết hiệu lực
70/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 70/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010
Còn hiệu lực
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực
121/2003/NĐ-CP
Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực
23/2004/QH11
Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
Hết hiệu lực
34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
Hết hiệu lực
21/2005/NĐ-CP
Nghị định số 21/2005/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực
201/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 201/2004/QĐ-TTg Về việc phê duyệt chương trình cải cách hệ thống thuế đến năm 2010
Còn hiệu lực
116/2004/TT-BTC
Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực
187/2004/NĐ-CP
Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực
197/2004/NĐ-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực
07/2005/QĐ-BGTVT
Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa
Hết hiệu lực
63/2005/TT-BTC
Thông tư số 63/2005/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
Hết hiệu lực
83/2005/TT-BNV
Thông tư số 83/2005/TT-BNV Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
Còn hiệu lực
118/2005/NĐ-CP
Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung
Hết hiệu lực
105/2005/TTLT-BNV-BTC
Thông tư liên tịch số 105/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Hết hiệu lực
04/2005/TT-BXD
Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực
37/2005/QĐ-BXD
Quyết định số 37/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị"
Hết hiệu lực
38/2005/QĐ-BXD
Quyết định số 38/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng"
Hết hiệu lực
17/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực
17/2005/TT-BXD
Thông tư số 17/2005/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị
Hết hiệu lực
28/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 28/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực
17/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 17/1998/QĐ-TTg Về ban hành quy định trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội nông dân Việt Nam hoạt động của hiệu quả
Còn hiệu lực
05/2000/NĐ-CP
Nghị định số 05/2000/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
Hết hiệu lực
13/2003/QĐ-TTg
Quyết định số 13/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007
Hết hiệu lực
204/2004/NĐ-CP
Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 8
26/2001/CT-TTg
Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân
Còn hiệu lực
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực
07/2003/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11
Hết hiệu lực
27/2004/CT-TTg
Chỉ thị số 27/2004/CT-TTg Về tăng cường hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lực
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
Hết hiệu lực
209/2004/NĐ-CP
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hết hiệu lực
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực
85/2005/QĐ-BTC
Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí
Còn hiệu lực
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.