Quyết định này ban hành Bảng quy định giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các dự án xây dựng và thanh toán từ nguồn ngân sách. Quy định chi tiết về mức cước vận chuyển theo loại hàng hóa, khoảng cách, trọng lượng, và điều kiện đặc biệt.
Scope of application
Giám đốc Sở Tài chính, Xây dựng, Giao thông - Vận tải; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong tỉnh Kiên Giang.
Key points
- Xác định mức cước vận chuyển hàng hóa từ nguồn ngân sách và trợ giá theo bảng quy định.
- Phân chia loại đường thành 5 loại với các tiêu chuẩn riêng biệt.
- Đơn giá cước vận chuyển ôtô (đường bộ) được tính theo bậc hàng, khoảng cách, và điều kiện đặc biệt.
- Quy đổi cước phí vận chuyển trên đường thủy theo quy định.
- Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
🌐 Social impact of this document
- Tạo cơ sở pháp lý cho việc xác định mức trợ giá và thanh toán từ ngân sách.
- Giảm gánh nặng về chi phí vận chuyển đối với các dự án xây dựng công trình.
- Cân bằng lợi ích giữa nhà đầu tư, chủ phương tiện vận chuyển và người dân.
❓ Frequently asked questions
Bảng quy định giá cước vận chuyển áp dụng cho loại hàng hóa nào?
Bảng quy định áp dụng cho các loại hàng hóa được phân cấp thành 4 bậc, bao gồm đất, cát, sỏi, đá xay, gạch thẻ, gạch ống xây dựng (bậc 1); ngói, lương thực đóng bao, đá định hình, gạch trang trí nội thất, gỗ cây, than các loại, quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, tràm, bạch đàn, sành sứ, sản phẩm đồ mộc, bán sản phẩm và thành phẩm kim loại (bậc 2); lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại, xăng dầu, thuốc trừ sâu, thuốc dưỡng cây, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo, giấy viết, giống cây trồng, máy móc thiết bị công nghiệp, nhựa đường, cột điện, ống nước bằng nhựa, gang thép hình, ống cống BTCT, bê tông thương phẩm, thiết bị phụ kiện vệ sinh (bậc 3); và nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, dụng cụ thiết bị phòng thí nghiệm, thiết bị dụng cụ y tế, thiết bị phụ kiện vi tính, viễn thông, kính các loại, hàng tinh vi, sản phẩm bằng thủy tinh, điện tử, điện lạnh, xăng dầu chứa bằng phi, phân động vật, bùn, hàng dơ bẩn (bậc 4).
Cước phí vận chuyển ôtô được tính như thế nào?
Cước phí vận chuyển ôtô được tính theo bảng giá cước vận chuyển đường bộ, với mức cước cơ bản của hàng bậc 1 từ 5.600 đồng/tấn.Km (khoảng cách 1km) đến 435 đồng/tấn.Km (khoảng cách >100km). Mức cước cho các loại hàng hóa khác được tính theo tỷ lệ: bậc 2 là 1,10 đơn giá cơ bản của bậc 1; bậc 3 là 1,30 đơn giá cơ bản của bậc 1; và bậc 4 là 1,40 đơn giá cơ bản của bậc 1. Các trường hợp đặc biệt như hàng quá khổ, quá nặng hoặc vận chuyển bằng container cũng có các quy định riêng.
Cước phí vận chuyển đường thủy được tính như thế nào?
Cước phí vận chuyển đường thủy áp dụng cho 3 loại đường sông và 1 loại đường biển. Cụ thể, mức cước từ 15km trở lại là 13.790 đồng/tấn; từ km 15 đến km 30 là 394 đồng/tấn.km; từ 31km trở lên là 135 đồng/tấn. Mức cước cho các loại hàng hóa khác được tính theo tỷ lệ của bậc hàng tương ứng.
Có quy định gì về vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng?
Vận chuyển hàng quá khổ, quá nặng có thể tăng thêm 20% cho tổng giá trị cước phí. Đối với hàng quá khổ, quá nặng, chủ phương tiện được quyền lựa chọn một trong hai hình thức tính cước: theo cước cơ bản hoặc theo cước thực tế.
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Các ông/bà Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, đoàn thể), Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Full text
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG ------- Số: 14/2006/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Rạch Giá, ngày 11 tháng 05 năm 2006 |
| Nơi nhận: - Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá), - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp, - TT. HĐND tỉnh, - TT. UBND tỉnh, - Như Điều 4 của QĐ. - Sở Tư pháp, - LĐ VP + các Phòng NC. - Lưu VT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Bùi Ngọc Sương |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11/5/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang)
| Loại đường Cự ly (km) | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 | Loại 4 | Loại 5 |
| A | I | II | III | IV | V |
| 1 | 5.600 | 6.664 | 9.796 | 14.204 | 20.596 |
| 2 | 3.100 | 3.689 | 5.423 | 7.863 | 11.402 |
| 3 | 2.230 | 2.654 | 3.901 | 5.656 | 8.202 |
| 4 | 1.825 | 2.172 | 3.192 | 4.629 | 6.712 |
| 5 | 1.600 | 1.904 | 2.799 | 4.058 | 5.885 |
| 6 | 1.446 | 1.721 | 2.529 | 3.668 | 5.318 |
| 7 | 1.333 | 1.586 | 2.332 | 3.381 | 4.903 |
| 8 | 1.245 | 1.482 | 2.178 | 3.158 | 4.579 |
| 9 | 1.173 | 1.396 | 2.052 | 2.975 | 4.314 |
| 10 | 1.114 | 1.326 | 1.949 | 2.826 | 4.097 |
| 11 | 1.063 | 1.265 | 1.860 | 2.696 | 3.910 |
| 12 | 1.016 | 1.209 | 1.777 | 2.577 | 3.737 |
| 13 | 968 | 1.152 | 1.693 | 2.455 | 3.560 |
| 14 | 924 | 1.100 | 1.616 | 2.344 | 3.398 |
| 15 | 883 | 1.051 | 1.545 | 2.240 | 3.248 |
| 16 | 846 | 1.007 | 1.480 | 2.146 | 3.112 |
| 17 | 820 | 976 | 1.434 | 2.080 | 3.016 |
| 18 | 799 | 951 | 1.398 | 2.027 | 2.939 |
| 19 | 776 | 923 | 1.357 | 1.968 | 2.854 |
| 20 | 750 | 893 | 1.312 | 1.902 | 2.758 |
| 21 | 720 | 857 | 1.259 | 1.826 | 2.648 |
| 22 | 692 | 823 | 1.211 | 1.755 | 2.545 |
| 23 | 667 | 794 | 1.167 | 1.692 | 2.453 |
| 24 | 645 | 768 | 1.128 | 1.636 | 2.372 |
| 25 | 624 | 743 | 1.092 | 1.583 | 2.295 |
| 26 | 604 | 719 | 1.057 | 1.532 | 2.221 |
| 27 | 584 | 695 | 1.022 | 1.481 | 2.148 |
| 28 | 564 | 671 | 987 | 1.431 | 2.074 |
| 29 | 545 | 649 | 953 | 1.382 | 2.004 |
| 30 | 528 | 628 | 924 | 1.339 | 1.942 |
| 31-35 | 512 | 609 | 896 | 1.299 | 1.883 |
| 36-40 | 498 | 593 | 871 | 1.263 | 1.832 |
| 41-45 | 487 | 580 | 852 | 1.235 | 1.791 |
| 46-50 | 477 | 568 | 834 | 1.210 | 1.754 |
| 51-55 | 468 | 557 | 819 | 1.187 | 1.723 |
| 56-60 | 460 | 547 | 805 | 1.167 | 1.692 |
| 61-70 | 453 | 539 | 792 | 1.149 | 1.666 |
| 71-80 | 447 | 532 | 782 | 1.134 | 1.644 |
| 81-90 | 442 | 526 | 773 | 1.121 | 1.626 |
| 91-100 | 438 | 521 | 766 | 1.111 | 1.611 |
| > 100 | 435 | 518 | 761 | 1.103 | 1.600 |
| BẬC HÀNG | ĐƠN GIÁ CƯỚC CHO TỪNG CỰ LY | ||
| Từ 15km trở lại (đồng/tấn) | Từ km 15 đến km 30 (Đồng/tấn.km) | Từ 31km trở lên (Đồng/tấn.km) | |
| Hàng bậc 1 | 13.790 | 394 | 135 |
| Hàng bậc 2 | 15.100 | 433 | 148 |
| Hàng bậc 3 | 16.700 | 480 | 162 |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.