Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND Về hỗ trợ tiền ăn đối với người già; hỗ trợ nhân viên làm việc tại nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thành phố Cần Thơ

Nghị quyết này quy định về việc hỗ trợ tiền ăn cho người già không nơi nương tựa và nhân viên làm việc tại Nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể, áp dụng từ 1/1/2016.

Số hiệu14/2015/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýPhạm Văn Hiểu — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành04/12/2015
Ngày áp dụng01/01/2016
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định về việc hỗ trợ tiền ăn cho người già không nơi nương tựa và nhân viên làm việc tại Nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ. Mức hỗ trợ được xác định cụ thể, áp dụng từ 1/1/2016.

Đối tượng áp dụng

Người già không nơi nương tựa đang được nuôi dưỡng tại Nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ; nhân viên đã được xếp lương tại Nhà nuôi dưỡng này.

Các điểm cốt lõi

  • Người già không nơi nương tựa được hỗ trợ tiền ăn 1.080.000đ/người/tháng.
  • Nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người già không nơi nương tựa được hỗ trợ 1,5 x mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Nhân viên gián tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người già không nơi nương tựa được hỗ trợ 0,8 x mức lương cơ sở/người/tháng.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2016 và áp dụng cho các đối tượng đã được xác định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống của người già không nơi nương tựa và nhân viên làm việc tại Nhà nuôi dưỡng, giảm gánh nặng về kinh tế cho họ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách thành phố Cần Thơ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người già không nơi nương tựa được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Người già không nơi nương tựa được hỗ trợ 1.080.000đ/người/tháng.

Nhân viên làm việc tại Nhà nuôi dưỡng người già không nơi nương tựa có được hỗ trợ bao nhiêu?

Nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người già không nơi nương tựa được hỗ trợ 1,5 x mức lương cơ sở/người/tháng; nhân viên gián tiếp được hỗ trợ 0,8 x mức lương cơ sở/người/tháng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2016.

Đối tượng được hỗ trợ tiền ăn là ai?

Đối tượng được hỗ trợ tiền ăn là người già không nơi nương tựa đang được nuôi dưỡng tại Nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ.

Nhân viên làm việc tại Nhà nuôi dưỡng có phải là nhân viên chính thức mới được hỗ trợ?

Đúng, nhân viên đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ mới được hưởng mức hỗ trợ.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2015/NQ-HĐND
Cần Thơ, ngày 4 tháng 12 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ HỖ TRỢ TIỀN ĂN ĐỐI VỚI NGƯỜI GIÀ; HỖ TRỢ NHÂN VIÊN LÀM VIỆC TẠI NHÀ NUÔI DƯỠNG NGƯỜI GIÀ VÀ TRẺ EM KHÔNG NƠI NƯƠNG TỰA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

                                             

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 137/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về hỗ trợ đối tượng tại Nhà Nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa của thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Người được hỗ trợ tiền ăn: Người già không nơi nương tựa đang được nuôi dưỡng, chăm sóc tại Nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ.

2. Người được hưởng mức hỗ trợ: Nhân viên đã được xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, thuộc biên chế trả lương (kể cả lao động hợp đồng) tại Nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ tiền ăn đối với người già không nơi nương tựa = 1.080.000đ/ người/tháng.

2. Mức hỗ trợ đối với nhân viên

a) Nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người già không nơi nương tựa được hưởng mức hỗ trợ = 1,5 x mức lương cơ sở/ người/tháng.

b) Nhân viên gián tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người già không nơi nương tựa được hưởng mức hỗ trợ = 0,8 x mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

 Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2015; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Hiểu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 5
05/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Còn hiệu lực 23/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Về danh mục hủy bỏ dự án có thu hồi đất và dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng quá 03 năm không triển khai thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành Còn hiệu lực 49/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 65/2011/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020 Còn hiệu lực 12/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức hỗ trợ bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 66/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí, lệ phí Còn hiệu lực
14/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND Về hỗ trợ tiền ăn đối với người già; hỗ trợ nhân viên làm việc tại nhà nuôi dưỡng người già và trẻ em không nơi nương tựa thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 36
99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Hết hiệu lực 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 101/2015/NĐ-CP Nghị định số 101/2015/NĐ-CP Về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư Hết hiệu lực 102/2015/TT-BTC Thông tư số 102/2015/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2016 Còn hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 41/2014/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 Hết hiệu lực 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 Hết hiệu lực 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Hết hiệu lực 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Còn hiệu lực 80/2013/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản Iý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 100/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 Còn hiệu lực 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 15/2014/NĐ-CP Nghị định số 15/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở Còn hiệu lực 35/2013/QH13 Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 Còn hiệu lực 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 167/2012/TT-BTC Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính Còn hiệu lực 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản Hết hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân Hết hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng Hết hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực 63/2009/TT-BTC Thông tư số 63/2009/TT-BTC Quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.