Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)

Document No.142/2014/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byTrần Văn Tư — Chủ tịch
Updated01/07/2026
SectorGiao Thông Vận Tải
FieldĐường Bộ
Issued date11/12/2014
Effective date21/12/2014
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 142/2014/NQ-HĐND
Đồng Nai, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư

đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và

xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa theo hình thức đầu tư xây dựng -

kinh doanh - chuyển giao (BOT)

______________________________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao;

Căn cứ Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao;

Căn cứ Thông tư số 05/2010/TT-BGTVT ngày 09/02/2010 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của trạm thu phí sử dụng đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày 27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ - CP ngày 27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh, hợp đồng xây dựng - chuyển giao;

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 11075/TTr-UBND ngày 24/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc thông qua đề án vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT); báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tổ và tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí của Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa, theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (hình thức hợp đồng BOT) cụ thể như sau:

1. Vị trí trạm thu phí: Tại Km0+400, phạm vi từ Km0+320 đến Km0+470 trên đường chuyên dùng (trên tuyến đường chính).

2. Mức thu phí

a) Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ: Là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông, lưu thông trên tuyến đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa.

b) Người nộp phí: Người (Việt Nam và nước ngoài) trực tiếp điều khiển phương tiện thuộc đối tượng chịu phí nêu trên phải trả phí sử dụng đường bộ khi qua trạm thu phí của dự án.

c) Các trường hợp được miễn thu phí:

d) Phương thức thu phí: Thu phí theo lượt, mỗi lượt xe từ Quốc lộ 51 đi vào các mỏ hoặc mỗi lượt xe từ các mỏ đi ra Quốc lộ 51 đều thực hiện thu phí.

đ) Mức thu phí

e) Hình thức thu phí: Bằng vé lượt và có giá trị trong ngày. Không tổ chức bán vé tháng, vé quý nhằm đảm bảo tính khả thi của dự án.

g) Thời gian thu phí: 12 năm 4 tháng 28 ngày.

Được thực hiện theo Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm: Xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc"; xe môtô hai bánh, xe môtô ba bánh; xe hai bánh gắn máy; xe ba bánh gắn máy; xe làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính, mức thu phí cho dự án tăng dần dựa trên mức thu tối thiểu khung như sau: Từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 bằng 1,0 lần; từ năm thứ 4 đến năm thứ 8 bằng 1,5 lần, từ năm thứ 9 trở đi bằng 2,0 lần. Cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng/vé/lượt TT Phương tiện chịu phí Khung mức phí theo Thông tư số 159/2013/ TT-BTC Mức thu phí theo HĐND quyết định Năm thứ 1 đến năm thứ 3 Năm thứ 4 đến năm thứ 8 Năm thứ 9 trở đi 1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng

Đơn vị tính: Đồng/vé/lượt 

TT

Phương tiện chịu phí

Khung mức phí theo Thông tư số 159/2013/

TT-BTC

Mức thu phí theo HĐND

quyết định

Năm thứ 1 đến năm thứ 3 

Năm thứ 4 đến năm thứ 8 

Năm thứ 9 trở đi 

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng

15.000 ÷ 52.000 

15.000

22.500

30.000

2

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn 

20.000 ÷ 70.000

20.000

30.000

40.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

25.000 ÷ 87.000

25.000

37.500

50.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20ft

40.000 ÷ 140.000

40.000

60.000

80.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40ft

80.000 ÷ 200.000

80.000

120.000

160.000

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nhà đầu tư triển khai xây dựng dự án và trạm thu phí theo đúng quy định tại Điều 2, Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ.

Thời điểm bắt đầu thu phí; thời điểm kết thúc thu phí và khi cần thiết phải điều chỉnh lại mức thu phí UBND tỉnh xem xét quyết định sau khi xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này theo luật định. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân tỉnh thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11/12/2014.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11/12/2014./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Văn Tư
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
142/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 13
62/2011/NĐ-CP Nghị định số 62/2011/NĐ-CP Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn In effect 02/2012/TT-BNV Thông tư số 02/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn In effect 42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị Expired 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải Expired 34/2009/TT-BXD Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.