Nghị quyết số 144/2015/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết 105/2014/NQ-HĐND về chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Điều chỉnh số lượng tối đa người hoạt động không chuyên trách tại thôn, bản và bổ sung nhân viên y tế thôn, bản để chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em.
Scope of application
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Key points
- Thôn, bản ở xã bố trí tối đa không quá 11 người hoạt động không chuyên trách.
- Những thôn, bản có nhiều khó khăn về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em được bố trí 2 nhân viên y tế thôn, bản: 1 nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và 1 cô đỡ thôn, bản.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực là việc bổ sung nhân viên y tế thôn, bản giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em trong các vùng khó khăn. Tuy nhiên, điều này cũng tăng chi phí cho ngân sách địa phương.
- Những người hoạt động không chuyên trách tại cấp xã, thôn, bản sẽ được điều chỉnh số lượng theo quy định mới.
❓ Frequently asked questions
Số lượng tối đa người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản là bao nhiêu?
Thôn, bản ở xã bố trí tối đa không quá 11 người hoạt động không chuyên trách.
Những thôn, bản nào được bố trí nhân viên y tế thôn, bản?
Những thôn, bản có nhiều khó khăn về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, như: nhiều dân tộc thiểu số sinh sống, phong tục tập quán không đến khám thai, quản lý thai và đẻ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Nhân viên y tế thôn, bản có những chức năng gì?
1 nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và 1 cô đỡ thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua vào ngày 11 tháng 12 năm 2015.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 105/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Lai Châu
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Quyết định số: 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; Thông tư số: 07/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản;
Căn cứ Nghị quyết số: 105/2014/NQ - HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
Sau khi xem xét Tờ trình số: 1729/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số: 359/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số: 105/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
1. Sửa đổi Điểm 1.2, Khoản 1, Mục II, Điều 1 như sau:
1.2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố
- Thôn, bản ở xã bố trí tối đa không quá 11 người.
2. Bổ sung Điểm 2.2, Khoản 2, Mục II, Điều 1 như sau:
2.2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố
- Đối với những thôn, bản có nhiều người dân tộc thiểu số sinh sống, còn tồn tại phong tục, tập quán không đến khám thai, quản lý thai và đẻ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có diện tích rộng, giao thông khó khăn, phức tạp, khả năng tiếp cận của người dân với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hạn chế (gọi là thôn, bản còn có khó khăn về công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em) được bố trí 02 nhân viên y tế thôn, bản, trong đó: 01 nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu (gọi là nhân viên y tế thôn, bản) và 01 nhân viên y tế thôn, bản làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em (gọi là cô đỡ thôn, bản).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.