Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, nghị quyết điều chỉnh định mức phân bố cho Trường Trung cấp Nghề, nâng mức trợ cấp cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình, quy định thù lao cho đội công tác xã hội tình nguyện và sửa đổi chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

文号17/2014/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Cần Thơ
签署人Đinh Văn Chung — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Chính
领域Tài Chính Hành Chính Sự Nghiệp
发布日期11/12/2014
生效日期21/12/2014
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, nghị quyết điều chỉnh định mức phân bố cho Trường Trung cấp Nghề, nâng mức trợ cấp cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình, quy định thù lao cho đội công tác xã hội tình nguyện và sửa đổi chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang; Trường Trung cấp Nghề; cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình; Đội công tác xã hội tình nguyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện

要点

  • Trường Trung cấp Nghề → được phân bố lương theo biên chế thực tế, hoạt động đào tạo 2.700.000 đồng/học viên/năm (Điều 1)
  • Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình → trợ cấp từ 50.000 lên 100.000 đồng/người/tháng, nguồn kinh phí sự nghiệp y tế (Điều 2)
  • Đội công tác xã hội tình nguyện → mức thù lao hàng tháng: Đội trưởng 0,6 lần lương tối thiểu chung, đội phó 0,5 lần, thành viên 0,4 lần; kiêm nhiệm chỉ được hưởng 50% (Điều 3)
  • Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng → đối tượng: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện; nội dung chi: nước uống tối đa 20.000 đồng/người/ngày, tặng quà lưu niệm tối đa 300.000 - 400.000 đồng/lần, thăm hỏi ốm đau tối đa 1.200.000 - 700.000 đồng/người/năm (Điều 4)
  • Kinh phí thực hiện → từ ngân sách xã và sự nghiệp y tế (Điều 3, Điều 4)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Trung cấp Nghề; hỗ trợ cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình và đội công tác xã hội tình nguyện; cải thiện chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng có đóng góp cho tỉnh (Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4)
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên do nâng mức trợ cấp và thù lao (Điều 2, Điều 3)

❓ 常见问题

Trường Trung cấp Nghề được phân bố lương như thế nào?

Trường Trung cấp Nghề được phân bổ lương theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm, và hoạt động đào tạo 2.700.000 đồng/học viên/năm (Điều 1)

Mức trợ cấp cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình được nâng lên bao nhiêu?

Mức trợ cấp cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình từ 50.000 đồng/người/tháng được nâng lên thành 100.000 đồng/người/tháng (Điều 2)

Mức thù lao hàng tháng cho đội trưởng, đội phó và thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện là bao nhiêu?

Mức thù lao hàng tháng: Đội trưởng 0,6 lần lương tối thiểu chung; đội phó 0,5 lần; thành viên 0,4 lần. Kiêm nhiệm chỉ được hưởng 50% mức thù lao này (Điều 3)

Mức chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh là bao nhiêu?

Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tối đa 200.000 đồng/suất (Điều 4)

Mức chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán cho các đối tượng được hỗ trợ là bao nhiêu?

Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán không quá 300.000 đồng/1 đại biểu (Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh) hoặc 200.000 đồng/1 đại biểu (Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố) (Điều 4)

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 17/2014/NQ-HĐND
Vị Thanh, ngày 11 tháng 12 năm 2014

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính,
sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật Tố chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đôi với một số đối tượng do ủy ban Trung ương Mặt trận Tố quốc Việt Nam, úy ban Mặt trận Tố quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thê, tô chức hoạt động và chê độ chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Ke hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015;

Xét Tờ trình số 66/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đối, bố sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thấm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biếu giải trình của Chủ tịch úy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Tờ trình số 66 /TTr- UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thế như sau:

1. Sửa đổi định mức phân bố của Trường Trung cấp Nghề tại Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đối, bo sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Lương và các khoản theo lương tính theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm. Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.

2. Sửa đổi mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực tại Điều 1 Nghị quyết số 03/2009/NQ-HĐND ngàỵ 16 tháng 6 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về công tác dân số - Ke hoạch hóa gia đình đến năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:

Nâng mức trợ cấp đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực từ 50.000 đồng/người/tháng lên l00.000 đồng/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ này từ nguồn sự nghiệp y tế.

3. Sửa đổi mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xà hội tình nguyện tại Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đối, bô sung chê độ chi tiêu hành chính sự nghiệp, cụ thế như sau:

Mức thù lao hàng tháng đối với: Đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; đội phó là 0,5 (không phay năm) lân; thành viên của Đội tình nguyện là 0,4 (không phay bốn) lần.

Trường hợp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách câp xã, kiêm nhiệm, thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao trên.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.

4. Sửa đổi chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện tại Nghị quyết số 22/2010/NQ-ITĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thông qua chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thế như sau:

a) Đối tượng được hưởng chế độ và nguồn kinh phí thực hiện, được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của

b) Nội dung chi và mức chi:

- Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biếu và cá nhân đến thăm và làm việc với ủy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện. Mức chi:

+ Nước uống: Tối đa 20.000 đồng/người/ngày;

+ Trong trường họp đặc biệt, có mòi cơm thân mật, thì mức chi tiếp khách tối đa không quá 200.000 đồng/suất.

- Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:

+ Chi tặng quà lưu niệm, nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh và cơ quan úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố:

Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh: Không quá 300.000 đồng/01 đại biểu;

Đại biểu đến thăm và làm việc tại cơ quan ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, thị xã, thành phố không quá: 200.000 đồng/01 đại biểu.

+ Chi tặng quà chúc mừng ngày Tet Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thế nhất của từng dân tộc, tố chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỳ, trí thức tiêu biếu, người có uy tín tiêu biếu trong đồng bào dân tộc thiếu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tô quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: Mức chi không quá 400.000 đồng/lần.

Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết Nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá hai lần/1 năm, úy ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện tự quyết định, việc chọn ngày lễ nào, đế tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.

- Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn:

Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biếu, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biếu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiếu số, có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tố quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, được Mặt trận To quốc các cấp:

+ Chi thăm hỏi, khi bị ốm đau: Không quá 1.200.000 đồng/người/năm đối với cấp tỉnh, không quá 700.000 đồng/người/năm đối với cấp huyện.

+ Chi phúng viếng khi qua đời: Không quá 1.000.000 đong/người đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/người đối với cấp huyện.

+ Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn): Không quá 1.000.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp tỉnh; không quá 500.000 đồng/gia đình/năm đối với cấp huyện.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp Luật.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua. Những quy định trước đây trái với Nghị Quyết này đều hết hiệu lực thi hành./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Văn Chung

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
17/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 22
29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 104/2014/NĐ-CP Nghị định số 104/2014/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 56/2014/NĐ-CP Nghị định số 56/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 76/2013/QĐ-TTg Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 已失效 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 188/2013/NĐ-CP Nghị định số 188/2013/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 已失效 84/2013/NĐ-CP Nghị định số 84/2013/NĐ-CP Quy định về phát triển và quản lý nhà ở tái định cư 已失效 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 已失效 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL Hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã. 已失效 18/2012/NĐ-CP Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ 已失效 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 已失效 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 24/2007/CT-TTg Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 生效中 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。