NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2011/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020

文号18/2011/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lâm Đồng
签署人Nguyễn Mạnh Hùng — Chủ tịch
更新24/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/12/2011
生效日期24/12/2011
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2011/NQ-HĐND
Bình Thuận, ngày 14 tháng 12 năm 2011

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN

ĐẾN NĂM 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Thông báo số 149-TB/TU ngày 18/10/2011 về Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 5360/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 với mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch như sau:

1. Mục tiêu:

a) Đầu tư xây dựng hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông theo hướng đồng bộ, hiện đại và chuẩn hóa; phát triển hợp lý hệ thống trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp cấp huyện, trung tâm học tập cộng đồng; phát triển hệ thống giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề theo hướng đa ngành, đa cấp và đẩy mạnh liên thông, liên kết trong đào tạo để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, nhu cầu học tập suốt đời của mọi tầng lớp nhân dân, xây dựng xã hội học tập và phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đến năm 2015, có ít nhất 25% trường học đạt chuẩn quốc gia và đạt 40% vào năm 2020;

b) Bảo đảm đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn về nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt; có cơ cấu hợp lý; đáp ứng được yêu cầu dạy và học của các cấp học, bậc học;

c) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục - đào tạo và dạy nghề, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển giáo dục - đào tạo, dạy nghề trên địa bàn tỉnh;

d) Đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh bằng mức bình quân chung của cả nước là 55% và đạt trên 70% vào năm 2020.

2. Các chỉ tiêu cụ thể:

a) Về quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề và phát triển lao động qua đào tạo (kèm theo Phụ lục I, II, III, IV);

b) Về quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên mầm non và phổ thông (kèm theo Phụ lục V);

c) Về thực hiện tốt các chỉ tiêu tỷ lệ xã hội hóa các cấp học, bậc học (kèm theo Phụ lục VI).

3. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

a) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền làm cho cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của toàn dân, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho phát triển; thực hiện nhiệm vụ giáo dục phải kết hợp đồng bộ ba môi trường giáo dục là gia đình, nhà trường và xã hội;

b) Đẩy mạnh tiến độ đầu tư cơ sở vật chất và phát triển hợp lý mạng lưới trường lớp gắn với từng địa bàn, phù hợp với quy mô dân số và yêu cầu vừa thực hiện phổ cập giáo dục vừa đảm bảo nâng cao chất lượng dạy và học theo các Đề án kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên, các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo, đề án xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi… Xúc tiến thực hiện đề án nâng cấp Trường Trung cấp nghề lên Trường Cao đẳng nghề. Triển khai xây dựng Trường Đại học Bình Thuận theo quy hoạch được duyệt. Sơ kết hoạt động của mô hình Trung tâm học tập cộng đồng để có giải pháp tiếp theo cho phù hợp;

c) Rà soát, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên hiện có để xây dựng đề án, kế hoạch, giải pháp cụ thể đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp học, ngành học đạt mục tiêu đề ra;

d) Chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo sự chuyển biến tiến bộ và vững chắc về nhận thức chính trị, nhân cách, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng của học sinh ở tất cả các cấp học, bậc học, làm tốt việc phát hiện và đào tạo bồi dưỡng, sử dụng nhân tài. Có giải pháp tích cực nâng cao chất lượng giáo dục miền núi, hải đảo để rút ngắn chênh lệch chất lượng giáo dục giữa các vùng, miền trong tỉnh. Có chính sách hỗ trợ các em học sinh nghèo học giỏi, hạn chế tối đa tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng, có biện pháp khắc phục mặt tiêu cực trong việc dạy thêm, học thêm;

đ) Các cấp quản lý giáo dục chủ động, tích cực xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các kế hoạch, chương trình, đề án để cụ thể hóa Quy hoạch này. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, nhất là đối với các cơ sở giáo dục thực hiện xã hội hóa. Thực hiện kiểm tra, thẩm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ nâng cao chất lượng dạy và học, đổi mới quản lý giáo dục và nhu cầu thông tin về giáo dục của học sinh, phụ huynh và nhân dân. Xây dựng và thực hiện tốt quy chế thể hiện trách nhiệm và cơ chế phối hợp của các tổ chức, các lực lượng xã hội tham gia công tác giáo dục. Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở trong trường học;

e) Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua "Hai tốt". Cụ thể hóa các tiêu chuẩn thi đua phù hợp với từng địa phương, động viên và tạo điều kiện cho giáo dục các vùng còn khó khăn vươn lên đạt các chỉ tiêu trong hoạt động giáo dục. Tôn vinh các tập thể, cá nhân trong và ngoài ngành giáo dục có nhiều đóng góp cho phát triển giáo dục và đào tạo. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong hoạt động giáo dục và đào tạo;

g) Thực hiện tốt chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa giáo dục - đào tạo, dạy nghề theo quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh. Tích cực hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án xã hội hóa giáo dục và đào tạo, dạy nghề được thực hiện theo danh mục và lộ trình đã đề ra, phát huy hiệu quả;

h) Căn cứ lộ trình thực hiện quy hoạch, cập nhật nhu cầu sử dụng đất các công trình giáo dục trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh; thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tạo điều kiện triển khai thuận lợi, kịp thời các dự án đầu tư giáo dục - đào tạo trong và ngoài công lập. Bảo đảm nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục - đào tạo, dạy nghề được Trung ương hỗ trợ thông qua các chương trình dự án, nguồn vốn huy động sự đóng góp của xã hội và ngân sách tỉnh cân đối kinh phí hàng năm để thực hiện các nội dung của Quy hoạch này.

Điều 2. Giao UBND tỉnh hoàn chỉnh báo cáo, phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Quá trình thực hiện, trong trường hợp UBND tỉnh có đề nghị sửa đổi, bổ sung Quy hoạch, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc sửa đổi, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng

 

PHỤ LỤC I

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

2015

2020

Nhịp độ tăng bình quân (%)

2011-2015

2016-2020

1. Số trường mầm non

Trường

188

194

3,78

1,45

- Công lập

"

174

180

1,97

1,14

- Ngoài công lập

"

14

14

21,40

3,23

2. Số nhóm, lớp mầm non

Nhóm, lớp

3.434

3.860

15,34

2,37

- Số nhóm trẻ

Nhóm

1.451

1.685

40,72

3,04

 + Công lập

"

363

460

37,08

4,85

 + Ngoài công lập

"

1.088

1.225

38,83

2,40

- Số lớp mẫu giáo

Lớp

1.983

2.175

6,64

1,87

 + Công lập

"

1.656

1.740

7,91

0,99

 + Ngoài công lập

"

327

435

1,34

5,87

3. Số giáo viên, cán bộ, nhân viên

Người

6.276

8.995

18,70

7,46

- Giáo viên

"

5.060

7.340

20,96

7,72

 + Nhà trẻ

"

1.885

3.200

45,21

11,16

 + Mẫu giáo

"

3.175

4.140

13,81

5,45

- Cán bộ quản lý và nhân viên

"

1.216

1.655

9,83

6,36

4. Tổng số trẻ em đến lớp

Trẻ em

59.256

76.465

5,62

5,23

- Nhà trẻ (số cháu dưới 3 tuổi)

"

9.675

21.850

14,65

17,70

 Tỷ lệ so số trẻ em trong độ tuổi

%

15

35

12,03

18,47

- Mẫu giáo (3 - 5 tuổi)

Trẻ em

49.580

56.498

4,28

2,65

 Tỷ lệ so số trẻ em trong độ tuổi

%

80

90

 

 

 + Trong đó: mẫu giáo 5 tuổi

Trẻ em

21.128

20.990

1,13

-0,13

 Tỷ lệ so số trẻ em 5 tuổi

%

99,8

100

 

 

 

PHỤ LỤC II

CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2020

Nhịp độ tăng bình quân (%)

2011- 2015

2016- 2020

1. Số trường

Trường

508

537

1,89

1,20

Tiểu học

"

304

314

1,52

0,65

Trung học cơ sở

"

141

151

2,64

1,53

Trung học phổ thông

"

29

36

1,89

1,20

Trường nhiều cấp học

"

34

36

 

 

Tr.đó:

-Trường MN-TH-THCS-THPT

"

10

10

 

 

-Trường MN-TH-THCS

"

22

24

 

 

-Trường MN-TH

"

1

1

 

 

-Trường TH-THCS-THPT

"

1

1

 

 

2. Số lớp học

Lớp

7.905

8.500

0,89

1,46

Tiểu học

"

4.172

4.500

0,30

1,53

Trung học cơ sở

"

2.506

2.700

0,58

1,50

Trung học phổ thông

"

1.227

1.300

3,78

1,16

3. Số giáo viên

Giáo viên

14.048

15.210

0,36

0,59

Tiểu học

"

6.411

6.950

3,90

1,63

Trung học cơ sở

"

5.012

5.400

0,87

1,50

Trung học phổ thông

"

2.625

2.860

7,62

1,73

4. Tổng số học sinh phổ thông

Học sinh

252.843

274.500

0,99

1,15

Tiểu học

"

112.636

121.500

0,54

1,53

Trung học cơ sở

"

85.207

94.500

0,08

2,09

Trung học phổ thông

"

55.000

58.500

3,37

1,74

 

PHỤ LỤC III

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP, DẠY NGHỀ
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2015

Năm 2020

Nhịp độ tăng bình quân (%)

2011- 2015

2016- 2020

A. Trường Đại học Bình Thuận

 

 

 

 

 

1. Tổng số học viên

Học viên

11.000

13.000

2,89

3,40

- Đại học

"

6.100

6.800

1,26

2,20

- Cao đẳng

"

2.400

3.000

8,24

4,56

- Trung cấp chuyên nghiệp

"

2.500

3.200

2,66

5,06

- Hệ khác

"

-

-

-

-

2. Số giáo viên, cán bộ, nhân viên

Người

205

231

5,35

2,42

· Ban giám hiệu

"

5

6

3,71

0,00

· Giáo viên, giảng viên

"

122

140

4,33

3,40

· Cán bộ quản lý khoa, phòng

"

33

35

3,30

0,00

· Cán bộ viên chức các khoa

"

15

17

4,56

2,53

· Nhân viên

"

30

33

6,40

1,92

3. Cơ sở vật chất

Phòng

181

200

2,24

2,02

- Số phòng học

"

85

100

3,96

3,30

- Số phòng thí nghiệm, thực hành

"

13

15

5,39

2,90

- Thư viện

"

3

5

8,45

10,76

B. Trường Cao đẳng Y tế

 

 

 

 

 

1. Tổng số học viên

Học viên

3.790

5.600

14,53

8,91

- Cao đẳng, kỹ thuật viên

"

1.500

3.000

51,82

14,87

- Trung cấp

"

1.360

1.500

3,45

1,98

- Hệ khác (cán bộ y tế học đường)

"

930

1.100

2,98

3,24

2. Số giáo viên, cán bộ, nhân viên

Người

115

184

3,25

9,86

· Ban giám hiệu

"

3

4

0,00

5,92

· Giáo viên, giảng viên

"

72

133

3,04

13,06

· Cán bộ quản lý khoa, phòng

"

17

20

3,96

3,30

· Cán bộ viên chức các khoa

"

15

17

2,90

2,53

· Nhân viên

"

8

10

5,92

4,56

3. Cơ sở vật chất

Phòng

77

117

 

 

- Số phòng học

"

20

45

5,92

17,61

- Số phòng thí nghiệm, thực hành

"

15

25

2,90

10,76

- Ký túc xá sinh viên

"

40

45

2,13

2,38

- Thư viện

"

2

2

14,87

0,00

C. Trường Trung cấp nghề tỉnh

 

 

 

 

 

1. Tổng số học viên

HS, SV

3.830

6.800

13,42

5,25

- Cao đẳng nghề

"

1.320

2.200

7,09

8,45

- Trung cấp nghề

"

2.010

4.100

10,86

15,08

- Sơ cấp nghề

"

500

500

9,68

5,15

2. Số giáo viên, cán bộ, nhân viên

Người

110

129

3,41

3,24

Ban giám hiệu

"

3

4

0,00

5,92

Giáo viên, giảng viên

"

71

79

3,42

2,16

Cán bộ quản lý khoa, phòng

"

10

14

4,56

6,96

Cán bộ viên chức các khoa

"

8

12

5,92

8,45

Nhân viên

"

18

20

2,38

2,13

3. Cơ sở vật chất

Phòng

122

165

 

 

- Số phòng học

"

35

50

8,76

7,39

- Số phòng thí nghiệm, thực hành

"

20

28

4,56

6,96

- Ký túc xá sinh viên

"

65

85

10,20

5,51

- Thư viện

"

2

2

14,87

0,00

 

PHỤ LỤC IV

CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN LAO ĐỘNG QUA ĐÀO TẠO
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)

TT

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Số lượng

(người)

Cơ cấu (%)

Số lượng

(người)

Cơ cấu

(%)

I

Dân số trung bình

1.224.749

1.274.528

1

Tổng số lao động làm việc

707.445

100

821.076

100

2

Lao động chưa qua đào tạo

318.350

45,0

246.323

30,0

3

Lao động đã qua đào tạo

389.095

55,0

574.753

70,0

a

Đào tạo ngắn hạn

190.690

27,0

225.376

27,4

b

Sơ cấp

106.117

15,0

172.426

21,0

c

Trung cấp

42.447

6,0

78.002

9,5

d

Cao đẳng

21.223

3,0

41.054

5,0

e

Đại học

28.298

3,955

57.475

6,95

f

Trên đại học

320

0,045

420

0,05

II

Số lao động theo trình độ/1vạn dân (người/10.000 dân)

 

 

1

Đại học trở lên

234

454

2

Cao đẳng

173

322

3

Trung cấp

347

612

4

Sơ cấp

866

1.352

5

Ngắn hạn < 3 tháng

1.557

1.768

 

PHỤ LỤC V

CHỈ TIÊU GIÁO VIÊN MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)

Giáo viên

Năm 2015

Năm 2020

Tổng số  giáo viên (người)

Giáo viên trên chuẩn (người)

Tỷ lệ so tổng số (%)

Tổng số giáo viên (người)

Giáo viên trên chuẩn (người)

Tỷ lệ so tổng số (%)

TỔNG SỐ

19.108

10.042

 

22.550

14.802

 

1. Mầm non

5.060

2.277

45

7.340

4.404

60

2. Tiểu học

6.411

5.128

80

6.950

6.602

95

3. Trung học cơ sở

5.012

2.506

50

5.400

3.510

65

4. Trung học phổ thông

2.625

131

5

2.860

286

10

 

PHỤ LỤC VI

CHỈ TIÊU XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG, DẠY NGHỀ
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh)

Cấp học, bậc học

Năm 2015

Năm 2020

1. Mầm non

Mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất 1 trường mầm non tư thục, 30-35% số trẻ em đến nhóm, lớp mầm non tư thục

Mỗi huyện, thị xã có 2 trường mầm non tư thục trở lên; 40-50% số trẻ em đến nhóm, lớp mầm non tư thục

2. Phổ thông 

Có 30% huyện, thị xã, thành phố có cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập

Có 100% huyện, thị xã, thành phố có cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập

3. Giáo dục đào tạo, dạy nghề

Phấn đấu có thêm 1 trường cao đẳng chuyên nghiệp đa ngành, 1 trường cao đẳng du lịch quốc tế, 1 trường trung cấp nghề ngoài công lập

Có thêm ít nhất 1 trường trung cấp chuyên nghiệp, 1 trường cao đẳng nghề

 

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Mạnh Hùng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

18/2011/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2011/NQ-HĐND VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH THUẬN ĐẾN NĂM 2020
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 41
158/2011/TT-BTC Thông tư số 158/2011/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 17/2011/QH13 Nghị quyết số 17/2011/QH13 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia 生效中 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 122/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 已失效 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 已失效 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ 已失效 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 已失效 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 11/2008/QĐ-BCT Quyết định số 11/2008/QĐ-BCT Phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng vàng, đồng, niken, molipđen Việt Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2025 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 39/2003/NĐ-CP Nghị định số 39/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm 已失效 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 753/2005/NQ-UBTVQH11 Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 105/2005/NĐ-CP Nghị định số 105/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực 已失效 78/2005/TT-BNV Thông tư số 78/2005/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác 生效中 42/2005/QĐ-BCN Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN Về việc ban hành Quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập và thẩm định quy hoạch phát triển điện lực 已失效 124/2006/QĐ-TTg Quyết định số 124/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng sắt đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 116/2006/QĐ-TTg Quyết định số 116/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020 已失效 176/2006/QĐ-TTg Quyết định số 176/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng chì, kẽm giai đoạn 2006 - 2015, có xét đến năm 2020 生效中 75/2006/NĐ-CP Nghị định số 75/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục 已失效 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 76/2006/QH11 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 已失效 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 生效中 239/QĐ-TTg Quyết định số 239/QĐ-TTg Về việc hoãn thu hồi vốn ngân sách ứng trước phải thu trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 生效中 01/2009/TT-BNN Thông tư số 01/2009/TT-BNN Hướng dẫn tuần tra, canh gác bảo vệ đê điều trong mùa lũ 生效中 26/2009/TT-BNN Thông tư số 26/2009/TT-BNN Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản lý đê nhân dân 生效中 92/2009/TT-BTC Thông tư số 92/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ứng phó thiên tai, thảm hoạ 生效中 11/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。