NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ MỘT SỐ HỖ TRỢ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH PHÚ YÊN

文号18/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đắk Lắk
签署人Cao Thị Hòa An — Chủ tịch
更新24/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期20/07/2022
生效日期30/07/2022
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 18/2022/NQ-HĐND
Phú Yên, ngày 20 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ khám sức khỏe định kỳ và một số hỗ trợ khác liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Phú Yên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết HĐND tỉnh Quy định chế độ khám sức khỏe định kỳ và một số hỗ trợ khác liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Phú Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo nghị quyết này Quy định chế độ khám sức khỏe định kỳ và một số hỗ trợ khác liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Cao Thị Hòa An

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Chế độ khám sức khỏe định kỳ và một số hỗ trợ khác liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Phú Yên
(Kèm theo Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chế độ khám sức khỏe định kỳ và một số hỗ trợ khác liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Phú Yên: Mua thuốc ngoài phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế và mời Đoàn bác sĩ tham gia khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh.

2. Đối tượng 1:

Cán bộ cấp cao thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý (đương chức và nguyên chức).

3. Đối tượng 2:

a) Cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo cấp trưởng của cục, vụ, viện và tương đương có mức lương chuyên môn nghiệp vụ nhóm ngạch công chức loại A3 bậc 4 (hệ số 7,28) trở lên, nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó trưởng đoàn chuyên trách Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh và các chức danh có mức phụ cấp chức vụ tương đương mức phụ cấp chức vụ Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy (đương chức và nguyên chức).

4. Đối tượng 3:

a) Cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ tiền khởi nghĩa.

b) Cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo từ cấp cục, vụ, viện và tương đương có mức lương chuyên môn nghiệp vụ nhóm ngạch công chức loại A2 bậc 2 (hệ số 4,74) trở lên, nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh.

c) Cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý (đương chức và nguyên chức).

5. Đối tượng 4:

a) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.

b) Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú, Giáo sư, Phó Giáo sư, Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể (đương chức và nguyên chức).

c) Cán bộ có mức lương chuyên môn, nghiệp vụ ngạch công chức loại A2 (chuyên viên chính và tương đương): Cán bộ nữ, cán bộ dân tộc ít người có mức lương hệ số 4,74 (bậc 2) trở lên (cán bộ có mức lương 3,35 (cũ) đang khám và điều trị theo đối tượng B thì giữ nguyên. Đối tượng B gồm nguyên chức và đương chức: Cán bộ đã được công nhận là “Cán bộ hoạt động cách mạng trước năm 1945”; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân; cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo cấp cục, vụ, viện và tương đương có mức lương chuyên môn, nghiệp vụ nhóm ngạch công chức loại A2 bậc 2 (hệ số 4,74) trở lên; cán bộ, công chức, viên chức có mức lương chuyên môn, nghiệp vụ nhóm ngạch công chức loại A2 bậc 3 (hệ số 5,08) trở lên (cán bộ có mức lương 3,63 (cũ) đang khám và điều trị theo đối tượng B thì giữ nguyên); cán bộ nữ, cán bộ dân tộc ít người có mức lương chuyên môn, nghiệp vụ nhóm ngạch công chức loại A2 bậc 2 (hệ số 4,74) trở lên (cán bộ có mức lương 3,35 (cũ) đang khám và điều trị theo đối tượng B thì giữ nguyên)); Nam có hệ số lương 5,08 (bậc 3) trở lên (cán bộ có mức lương 3,63 (cũ) đang khám và điều trị theo đối tượng B thì giữ nguyên).

d) Cán bộ tham gia 2 thời kỳ kháng chiến chống Pháp - chống Mỹ, lúc nghỉ hưu có mức lương thấp, nhưng trong kháng chiến đã giữ các chức vụ ở xã như: Chủ tịch, Bí thư Chi, Đảng bộ cơ sở; Chủ tịch mặt trận; Bí thư thanh niên; Hội trưởng phụ nữ xã; Trưởng công an; Trưởng xã đội.

đ) Cán bộ 50 năm tuổi đảng trở lên.

e) Bảo lưu các đồng chí đã làm sổ quản lý sức khỏe, nhưng không thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và mức lương thấp gồm:

Các đồng chí Phó Chủ tịch: Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Y học cổ truyền tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

Cán bộ nghỉ hưu, mức lương chưa đủ tiêu chuẩn nhưng đã lập sổ khám sức khỏe.

Các đồng chí Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước, hiện nay đã chuyển sang công ty cổ phần hoặc các thành phần kinh tế khác, nhưng có thời gian tham gia công tác trong kháng chiến (trước ngày 01/4/1975).

Các đồng chí ở các lĩnh vực công tác khác, mức lương không thuộc ngạch chuyên viên chính, nhưng có thời gian công tác trong kháng chiến (trước ngày 01/4/1975).

Các đồng chí không đủ mức lương theo Hướng dẫn 52-HD/BTCTW ngày 02/12/2005 của Ban Tổ chức Trung ương về việc điều chỉnh, bổ sung đối tượng khám, chữa bệnh tại một số cơ sở y tế của Trung ương, nhưng đã có sổ khám bệnh tại Bệnh viện Thống Nhất.

g) Cán bộ thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu có cấp hàm từ Đại tá trở lên.

h) Cán bộ thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu có cấp hàm Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá có thời gian tham gia kháng chiến trước ngày 01/4/1975.

i) Cán bộ thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu từng giữ các chức vụ: Huyện đội trưởng, Huyện đội phó, Chính trị viên, Chính trị viên phó huyện đội; Trưởng, Phó Trưởng Công an cấp huyện; Tiểu đoàn trưởng, Tiểu đoàn phó, Chính trị viên, Chính trị viên Phó Tiểu đoàn trở lên có thời gian tham gia kháng chiến trước ngày 01/4/1975.

k) Cán bộ thuộc lực lượng vũ trang đã nghỉ hưu từng giữ các chức vụ trong kháng chiến (trước ngày 01/4/1975): Đại đội trưởng, Chính trị viên Đại đội.

Điều 3. Chế độ khám sức khỏe định kỳ

1. Đối tượng 1:

a) Khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 02 lần/năm tại Bệnh viện Thống Nhất; Trung tâm Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh (gọi tắt là Trung tâm) tổ chức đưa đi theo đoàn bằng phương tiện máy bay; có bác sĩ và điều dưỡng đi theo phục vụ đoàn (tối đa không quá 02 người); gồm các khoản chi sau:

Chi phí đi lại: Thanh toán theo hóa đơn thực tế, gồm: Chi phí đi từ Tuy Hòa đến Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại bằng phương tiện máy bay; Chi phí thuê phương tiện taxi từ sân bay về chỗ nghỉ và ngược lại, từ chỗ nghỉ đến Bệnh viện Thống Nhất để khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ và ngược lại.

Tiền ăn: 250.000 đồng/người/ngày.

Tiền thuê phòng nghỉ: Thanh toán theo hóa đơn thực tế tại Nhà khách Trung ương Đảng T78 hoặc giá tương đương khi ở các khách sạn khác.

Tiền bồi dưỡng: 200.000 đồng/người/chuyến.

Đối với bác sĩ và điều dưỡng đi theo phục vụ đoàn được thanh toán theo giá phòng nghỉ thấp nhất trong đoàn; chi phí đi lại bằng phương tiện máy bay và chế độ công tác phí khác theo quy định hiện hành.

b) Các đồng chí tuổi cao, sức khỏe yếu không thể đi khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Thống Nhất thì được khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ tại Trung tâm 02 lần/năm:

Chi phí khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ tại Trung tâm (bao gồm thuốc bổ, bồi dưỡng sức khỏe và chi phí cận lâm sàng), mức chi bình quân 2.000.000 đồng/người/lần khám.

c) Trung tâm đưa đón các đồng chí nguyên Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, khi bị bệnh nặng phải chuyển lên tuyến trên khám và điều trị; bao gồm các nội dung sau:

Chi thuê xe chuyển viện lên tuyến trên: Thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá mức giá tại Trung tâm cấp cứu 115 thuộc Sở Y tế.

Thanh toán chế độ công tác phí theo quy định hiện hành cho bác sĩ và điều dưỡng theo dõi tình trạng sức khỏe cán bộ trên đường vận chuyển và trong thời gian phục vụ khám, điều trị ở bệnh viện tuyến trên (nếu có).

2. Đối tượng 2:

a) Khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 02 lần/năm, như sau:

Lần 1: Tại Trung tâm, mời Đoàn bác sĩ Bệnh viện Thống Nhất về khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho các cán bộ. Chi phí khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ (bao gồm thuốc bổ, bồi dưỡng sức khỏe và chi phí cận lâm sàng), bình quân 2.000.000 đồng/người/lần khám.

Lần 2: Tại Bệnh viện Thống Nhất, Trung tâm tổ chức đưa đi theo đoàn bằng phương tiện xe ô tô, bao gồm các nội dung chi sau: Chi phí khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ (do Trung tâm lựa chọn các dịch vụ khám lâm sàng, cận lâm sàng cho phù hợp với từng trường hợp và ký hợp đồng khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ tại Bệnh viện Thống Nhất), mức chi bình quân 7.000.000 đồng/người/lần khám; Chi phí đi lại: Chi phí đi từ thành phố Tuy Hòa đến Thành phố Hồ Chí Minh và ngược lại bằng phương tiện xe ô tô, từ chỗ nghỉ đến Bệnh viện Thống Nhất để khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ và ngược lại bằng phương tiện xe ô tô, thanh toán theo quy định hiện hành; Chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ, bồi dưỡng: Theo mức chi như Đối tượng 1; Đối với bác sĩ và điều dưỡng đi theo phục vụ đoàn được thanh toán theo giá phòng nghỉ thấp nhất trong đoàn và chế độ công tác phí khác theo quy định hiện hành.

Đối với các đồng chí nguyên Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, nguyên Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tuổi cao (từ 80 tuổi trở lên), sức khỏe yếu được khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ tại Bệnh viện Thống Nhất bằng phương tiện máy bay, 01 lần/năm, được thanh toán theo mức chi như Đối tượng 1.

b) Chi hỗ trợ phương tiện chuyển viện khi bị bệnh nặng phải chuyển viện lên tuyến trên đối với các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (đương chức và nguyên chức), cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 đã được cấp có thẩm quyền công nhận, khi bị bệnh nặng thì số lần được hỗ trợ phương tiện chuyển viện: Thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá mức giá tại Trung tâm cấp cứu 115 thuộc Sở Y tế, cụ thể:

Bệnh nặng phải chuyển lên tuyến trên, được hỗ trợ phương tiện chuyển viện không quá 02 lần/năm.

Bệnh hiểm nghèo (các loại bệnh nan y chữa trị kéo dài) phải chuyển lên tuyến trên, được hỗ trợ phương tiện chuyển viện không quá 03 lần/năm.

3. Đối tượng 3:

a) Khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 01 lần/năm tại Trung tâm hoặc tại Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố.

Chi phí khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ (bao gồm thuốc bổ, bồi dưỡng sức khỏe và chi phí cận lâm sàng), mức chi bình quân 600.000 đồng/người/năm.

b) Đối với các đối tượng đã nghỉ hưu: Trưởng, phó ban ngành, đoàn thể tỉnh, Bí thư, Phó bí thư huyện ủy, thị ủy, thành ủy, Đảng ủy Khối trực thuộc Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có thời gian tham gia kháng chiến trước tháng 4/1975. Mỗi năm tổ chức đưa tối đa 03 đoàn (mỗi đoàn xe 15 chỗ ngồi), ưu tiên những đồng chí lớn tuổi, bệnh tật đi kiểm tra sức khỏe tại Bệnh viện Thống Nhất (ít nhất 02 năm/lần/người).

Chi phí khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ (do Trung tâm lựa chọn các dịch vụ khám lâm sàng, cận lâm sàng cho phù hợp với từng trường hợp và ký hợp đồng khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho cán bộ tại Bệnh viện Thống Nhất), mức chi bình quân không quá 6.000.000 đồng/người/lần khám.

Chi phí đi lại, chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ, bồi dưỡng: Theo mức chi như Đối tượng 2.

Đối với bác sĩ và điều dưỡng đi theo phục vụ đoàn, được thanh toán theo giá phòng nghỉ thấp nhất trong đoàn và chế độ công tác phí khác theo quy định hiện hành.

4. Đối tượng 4:

Khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 01 lần/năm tại Trung tâm hoặc Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố.

Chi phí khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ (bao gồm thuốc bổ, bồi dưỡng sức khỏe và chi phí cận lâm sàng), mức chi bình quân 500.000 đồng/người/năm.

5. Trường hợp trong cùng một chế độ, chính sách, người có nhiều chức danh, chức vụ, danh hiệu khác nhau thì thực hiện chế độ, chính sách cho chức danh, chức vụ, danh hiệu cao nhất.

Điều 4. Một số hỗ trợ khác liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ

1. Trung tâm mua thuốc ngoài phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế để phục vụ việc chăm sóc sức khỏe cho Đối tượng 1 và Đối tượng 2 quy định tại Điều 3, mức chi tối đa 30.000.000 đồng/tháng.

2. Hằng năm, theo chức năng, nhiệm vụ, Trung tâm mời Đoàn bác sĩ Bệnh viện Thống Nhất tham gia khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ 1 lần tại Trung tâm cho Đối tượng 1 và Đối tượng 2 quy định tại Điều 3, gồm các khoản chi phí sau:

a) Tiền ăn, thuê phòng nghỉ: Thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành.

b) Chi phí đi lại cho Đoàn bác sĩ Bệnh viện Thống Nhất gồm chi phí đi từ Thành phố Hồ Chí Minh đến thành phố Tuy Hòa và ngược lại bằng phương tiện máy bay: Thanh toán theo hóa đơn thực tế.

c) Tiền bồi dưỡng cho các thành viên Đoàn bác sĩ Bệnh viện Thống Nhất, mức chi: Tối đa 4.000.000 đồng/người/đợt (Trung tâm cân đối, chi trả phù hợp với từng chức danh và nhiệm vụ khám, kiểm tra sức khỏe tại Trung tâm).

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện

Các khoản chi chế độ khám sức khỏe định kỳ và một số hỗ trợ khác liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Phú Yên nêu tại Quy định này do ngân sách nhà nước chi trả.

Các nội dung không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các chế độ quy định hiện hành./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

下载

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其废止 8
'88/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số '88/2025/NQ-HĐND Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư, mức khoán bảo vệ rừng cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 17/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 273/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 273/2025/NQ-HĐND Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên 生效中 15/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 生效中 34/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2024/NQ-HĐND Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức hỗ trợ đối với thành viên trong hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng đang hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi hằng tháng trên địa bàn tỉnh Hà Nam 生效中 08/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 07/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND Quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ chính sách đối với thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Thái Bình 生效中 51/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 51/2023/NQ-HĐND quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh 生效中
18/2022/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2022/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ VÀ MỘT SỐ HỖ TRỢ KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH PHÚ YÊN
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 87
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 已失效 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 生效中 124/2021/TT-BTC Thông tư số 124/2021/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính, quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1804/QĐ-TTg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 80/2021/NĐ-CP Nghị định số 80/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 生效中 53/2022/TT-BTC Thông tư số 53/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 已失效 47/2022/TT-BTC Thông tư số 47/2022/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2023, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2023 - 2025 生效中 42/2021/NĐ-CP Nghị định số 42/2021/NĐ-CP quy định việc xây dựng Công an xã, trị trấn chính quy 生效中 17/2022/TT-BTC Thông tư số 17/2022/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030" 生效中 42/2022/TT-BTC Thông tư số 42/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 04/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 生效中 46/2022/TT-BTC Thông tư số 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 已失效 15/2022/TT-BTC Thông tư số 15/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 已失效 24/2021/QH15 Nghị quyết số Nghị quyết số: 24/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 生效中 25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 生效中 07/2022/QĐ-TTg Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 生效中 05/2022/TT-BNV Thông tư số 05/2022/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tố chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 39/2021/QĐ-TTg Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 生效中 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 37/2018/QH14 Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 生效中 55/2019/NĐ-CP Nghị định số 55/2019/NĐ-CP Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 生效中 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 生效中 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 生效中 83/2021/TT-BTC Thông tư số 83/2021/TT-BTC Hướng dẫn quản lý kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông 生效中 64/2021/TT-BTC Thông tư số 64/2021/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 生效中 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo 已失效 01/2021/TT-BTNMT Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT Quy định về kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 已失效 344/2016/TT-BTC Thông tư số 344/2016/TT-BTC Quy định quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn 生效中 120/2020/QH14 Nghị quyết số 120/2020/QH14 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 生效中 88/2019/QH14 Nghị quyết số 88/2019/QH14 Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 生效中 131/2020/QH14 Nghị quyết số 131/2020/QH14 Tổ chức chính quyền đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh 已失效 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 生效中 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 150/2020/TT-BCA Thông tư số 150/2020/TT-BCA Quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở,lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành 已失效 136/2020/NĐ-CP Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 72/2020/NĐ-CP Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ 生效中 24/2020/TT-BCA Thông tư số 24/2020/TT-BCA Ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước 已失效 26/2020/NĐ-CP Nghị định số 26/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 已失效 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 生效中 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 已失效 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 146/2018/NĐ-CP Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế 已失效 165/2017/NĐ-CP Nghị định số 165/2017/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam 已失效 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 生效中 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 生效中 40/2017/TT-BTC Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị 生效中 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 Quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 87/2015/QH13 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 已失效 34/2018/NĐ-CP Nghị định số 34/2018/NĐ-CP về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 生效中 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 生效中 04/2017/QH14 Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 生效中 107/2017/NĐ-CP Nghị định số 107/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 已失效 06/2008/TT-BCA-C11 Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 Về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân 已失效 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 生效中 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 已失效 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 已失效 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 05/2011/NĐ-CP Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc 生效中 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng 生效中 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 已失效 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 生效中 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 生效中 75/2009/QĐ-TTg Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản 生效中
引用 15
42/2022/TT-BTC Thông tư số 42/2022/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 55/2019/NĐ-CP Nghị định số 55/2019/NĐ-CP Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 生效中 64/2021/TT-BTC Thông tư số 64/2021/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 生效中 73/2019/NĐ-CP Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 76/2018/TT-BTC Thông tư số 76/2018/TT-BTC Hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp 生效中 165/2017/NĐ-CP Nghị định số 165/2017/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam 已失效 98/2018/NĐ-CP Nghị định số 98/2018/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 109/2016/TT-BTC Thông tư số 109/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia 生效中 21/2015/NĐ-CP Nghị định số 21/2015/NĐ-CP Quy định về nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác 生效中 29/2018/NĐ-CP Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. 生效中 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản 生效中
替代 5
97/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 97/2025/NQ-HĐND Quy định về mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 生效中 26/QĐ-UBND Quyết định số 26/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần định kỳ năm 2024 生效中 31/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 生效中 17/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu dân cư; khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 生效中 20/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2023/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。