Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

문서 번호19/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Tháp
서명자Dương Minh Điều — Phó Chủ tịch
업데이트24. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Đường Bộ
발행일27. 06. 2011
발효일07. 07. 2011
효력 만료일15. 02. 2026
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2011/QĐ-UBND
Tiền Giang, ngày 27 tháng 6 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

ban hành Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống

đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định về bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo trì đường bộ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

 Dương Minh Điều

 

QUY ĐỊNH

quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh tiền giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Chương I

                                           QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định công tác quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã (sau đây gọi tắt là quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã); quy định việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã; quy định trách nhiệm quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý đường bộ thuộc hệ thống đường huyện, đường xã; các tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã đang khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

2. Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.

3. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

4. Công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác.

5. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.

6. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm các loại đường dây, đường ống, tuynen và hào kỹ thuật đặt dọc, ngang qua đường.

7. Quy trình bảo trì công trình đường bộ là tài liệu quy định về nội dung, phương pháp, trình tự để thực hiện bảo trì công trình đường bộ. Quy trình bảo trì công trình đường bộ bao gồm quy trình bảo trì các bộ phận, kết cấu công trình và quy trình bảo trì thiết bị lắp đặt, vận hành thiết bị.

8. Bảo dưỡng thường xuyên là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận công trình và thiết bị.

Bảo dưỡng thường xuyên để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ trở thành hư hỏng lớn. Các công việc này được thực hiện thường xuyên liên tục hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ tuyến đường, để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận.

9. Bảo trì công trình là tập hợp các hoạt động nhằm duy trì hoạt động bình thường và đảm bảo an toàn sử dụng công trình.

Công tác bảo trì đường bộ bao gồm công tác bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm công tác sửa chữa vừa và công tác sửa chữa lớn.

10. Sửa chữa vừa là sửa chữa những hư hỏng, khắc phục những biểu hiện xuống cấp của bộ phận, kết cấu công trình có thể ảnh hưởng đến chất lượng khai thác đường bộ và gây mất an toàn khai thác.

11. Sửa chữa lớn là công việc sửa chữa tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình.

12. Sửa chữa đột xuất là công việc sửa chữa công trình đường bộ chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy hoặc những tác động đột xuất khác đã dẫn tới những hư hỏng, xuống cấp cần được sửa chữa kịp thời để đảm bảo giao thông liên tục.

Chương II

NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO TRÌ

Điều 4. Yêu cầu thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã

Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã nhằm đảm bảo duy trì chất lượng sử dụng công trình an toàn theo thiết kế, hiệu quả, tiết kiệm chi phí đầu tư sửa chữa.

1. Công trình đường bộ sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn, sửa chữa vừa phải được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý, bảo trì. Thời gian thực hiện quản lý được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác. Thời gian thực hiện bảo trì được tính từ ngày chủ đầu tư, chủ quản lý khai thác ký biên bản nghiệm thu bàn giao hết thời hạn bảo hành công trình.

2. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã được thực hiện theo quy trình bảo trì, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức quản lý, bảo trì công trình được cơ quan có thẩm quyền công bố và các quy định hiện hành; phải đáp ứng yêu cầu duy trì chất lượng và an toàn công trình, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.

Điều 5. Nội dung công tác quản lý hệ thống đường huyện, đường xã

1. Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình đường bộ xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.

2. Lập hồ sơ quản lý công trình đường bộ

a) Đối với cầu đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cầu, mặt cắt địa chất, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn cầu, hồ sơ kiểm định, hồ sơ cấp phép thi công; lập sổ lý lịch cầu, cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, kiểm định, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất; sổ tuần tra, kiểm tra cầu;

b) Đối với đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, hệ thống thoát nước, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hồ sơ cấp phép thi công; lập bình đồ duỗi thẳng và cập nhật các biến động về tổ chức giao thông, sử dụng đất dành cho đường bộ; sổ tuần đường; cập nhật số liệu về đếm xe (lưu lượng, tải trọng xe); cập nhật kết quả các đợt kiểm tra, các dự án sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất;

c) Đối với bến phà đường bộ: Gồm các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công như bình đồ, kể cả bình đồ bố trí phao tiêu, đèn tín hiệu hướng dẫn giao thông đường thủy khu vực bến phà, tổ chức giao thông, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang bến, hồ sơ đền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, hành lang an toàn bến phà, hồ sơ cấp phép thi công; cập nhật các thay đổi về luồng, về lưu lượng người, phương tiện tham gia giao thông; các thay đổi về tổ chức giao thông, kết quả kiểm tra và dự án sửa chữa định kỳ, đột xuất;

d) Công trình kè, cống: Ngoài việc quản lý bảo dưỡng thường xuyên, phải lập kế hoạch kiểm tra, theo dõi riêng.

3. Lập hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ

a) Hồ sơ quản lý hành lang an toàn đường bộ, bao gồm tình trạng sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, các công trình ảnh hưởng đến an toàn đường bộ, an toàn giao thông; vi phạm, thời điểm vi phạm và quá trình xử lý vi phạm;

b) Lập hồ sơ quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bao gồm hồ sơ hoàn công các công trình hạ tầng kỹ thuật nằm trong hành lang an toàn đường bộ, giấy phép thi công và các văn bản liên quan khác.

4. Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình đường bộ: phối hợp thực hiện gồm thanh tra giao thông, công an và cơ quan quản lý đường bộ.

5. Lập kế hoạch kiểm tra tình trạng kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa công trình đường bộ

a) Kiểm tra thường xuyên (hàng ngày, tuần), kiểm tra định kỳ (tháng, quý, năm), kiểm tra đột xuất sau mỗi đợt lũ, bão hoặc các tác động bất thường khác nhằm phát hiện kịp thời hư hỏng và các hành vi vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, tiến hành xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp xử lý theo quy định;

b) Các hạng mục kết cấu cần được kiểm tra tình trạng kỹ thuật: mặt đường, hệ thống thoát nước, mái ta luy, nền đường, các công trình trên đường (cầu, cống, bến phà …)

c) Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa công trình theo kết quả kiểm tra.

6. Thực hiện quản lý tải trọng, khổ giới hạn xe; tổ chức cấp giấy lưu hành cho xe bánh xích, xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng công trình đường bộ; kiểm tra tải trọng xe ở các trạm kiểm tra tải trọng xe cố định hoặc tạm thời và xử lý theo quy định; phân tích đánh giá tác động cho hoạt động của xe quá khổ, quá tải đến độ bền vững công trình.

7. Lập biểu mẫu theo dõi số vụ tai nạn, xác định ban đầu nguyên nhân từng vụ tai nạn, thiệt hại do tai nạn. Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương để giải quyết tai nạn giao thông theo thẩm quyền.

8. Đảm bảo an toàn giao thông: khi thi công công trình trên đường đang khai thác, tổ chức đảm bảo giao thông; thường xuyên rà soát, điều chỉnh hệ thống báo hiệu đường bộ cho phù hợp; lập hồ sơ xử lý điểm đen, xử lý và theo dõi hiệu quả xử lý điểm đen.

9. Tổ chức thực hiện đảm bảo giao thông; theo dõi tình hình thời tiết, ngập lũ, các sự cố công trình, xử lý và báo cáo theo quy định.

10. Báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.

Điều 6. Nội dung công tác bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã

1. Công tác bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã gồm: Bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất.

2. Bảo dưỡng thường xuyên là công việc thực hiện thường xuyên hàng ngày hoặc hàng tháng, hàng quý nhằm kịp thời sửa chữa các hư hỏng nhỏ, duy trì tình trạng công trình làm việc bình thường để đảm bảo giao thông an toàn, thông suốt.

3. Sửa chữa định kỳ là sửa chữa hư hỏng theo thời hạn quy định, kết hợp khắc phục một số khiếm khuyết của công trình xuất hiện trong quá trình khai thác, nhằm khôi phục tình trạng kỹ thuật và cải thiện điều kiện khai thác của đường bộ.

Công tác sửa chữa định kỳ bao gồm sửa chữa vừa và sửa chữa lớn; giữa hai kỳ sửa chữa lớn có ít nhất một lần sửa chữa vừa. a) Đối với đường bộ Thời hạn sửa chữa vừa, sửa chữa lớn đường bộ được quy định theo loại kết cấu mặt đường (theo bảng dưới đây) và căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ.

TTT

Loại kết cấu mặt đường

Thời hạn sửa chữa vừa

(năm)

Thời hạn sửa chữa lớn

(năm)

1

Bê tông nhựa

4

12

2

Láng nhựa 2, 3 lớp; thấm nhập nhựa

3

6

3

Cấp phối đá dăm

2

4

4

Cấp phối thiên nhiên

1

3

b) Đối với cầu đường bộ: Công tác sửa chữa định kỳ phải căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ hoặc kết quả kiểm định.

c) Đối với bến phà: Ngoài sửa chữa theo quy trình vận hành khai thác phù hợp với quy định, phải sửa chữa định kỳ căn cứ vào kết quả kiểm tra định kỳ.

4. Sửa chữa đột xuất là sửa chữa các sự cố hư hỏng đường bộ do thiên tai lụt, bão hoặc các sự cố bất thường khác gây ra. Đơn vị trực tiếp quản lý phải chủ động lập phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật tư để tổ chức khắc phục, phân luồng đảm bảo giao thông và báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên để được hỗ trợ.

Sửa chữa đột xuất được chia làm hai bước như sau:

a) Bước 1: Thực hiện khẩn cấp sửa chữa đảm bảo thông xe nhanh nhất và hạn chế thiệt hại công trình. Bước 1 được thực hiện đồng thời vừa xử lý, vừa lập hồ sơ để hoàn thiện thủ tục làm cơ sở thanh quyết toán.

b) Bước 2: Khôi phục công trình theo quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật như trước khi xảy ra sự cố, tăng cường gia cố, nâng cấp hoặc xây dựng mới. Bước 2 được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định như đối với công trình xây dựng cơ bản.

Điều 7. Áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất đường bộ: Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức như quy định đối với công trình xây dựng cơ bản.

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

a) Áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo dưỡng thường xuyên đường bộ hiện hành;

b) Áp dụng theo Định mức bảo dưỡng thường xuyên đường bộ;

c) Các định mức duy tu, bảo dưỡng không có ở các tập định mức nêu tại điểm b khoản 2 Điều này, được áp dụng các định mức tương ứng của ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO TRÌ

Điều 8. Trách nhiệm về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã

1. Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải

a) Hướng dẫn thực hiện các quy định về quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các quy định khác về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã;

b) Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông phối hợp với chính quyền địa phương (khi có đề nghị) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình đường bộ, quản lý sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật;

c) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện về quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã;

d) Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đối với các đơn vị được giao quản lý đường huyện, đường xã.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, phối hợp thực hiện công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã theo quy định.

3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

a) Bố trí kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế hàng năm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã;

b) Chỉ đạo phòng ban chuyên môn trực thuộc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông, hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thanh tra việc quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện, đường xã;

c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì hệ thống đường huyện;

d) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân hiểu, thực hiện các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

đ) Có trách nhiệm tổng hợp báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương về Sở Giao thông vận tải tổng hợp báo cáo;

e) Quản lý sử dụng đất trong chỉ giới xây dựng theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ;

g) Chỉ đạo đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ;

h) Cấp, thu hồi giấy phép thi công xây dựng liên quan đến các tuyến đường huyện;

i) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

a) Bố trí kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì hệ thống đường xã trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế hàng năm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

b) Tuyên truyền hướng dẫn nhân dân thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông và an toàn giao thông đường bộ;

c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường xã;

d) Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ;

đ) Phối hợp với đơn vị quản lý và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ;

e) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc xây dựng quy hoạch chung, trong đó có kết cấu hạ tầng giao thông;

g) Kiên quyết xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật đối với tập thể và cá nhân xâm hại công trình giao thông.

Điều 9. Nguồn kinh phí thực hiện quản lý, bảo trì đường bộ

Kinh phí quản lý, bảo trì đường huyện, đường xã được hình thành từ các nguồn sau đây:

1. Ngân sách nhà nước phân bổ theo quy định về phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

2. Nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân.

3. Các nguồn huy động hợp pháp khác.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Giám đốc Sở Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện quy định này đến các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Gò Công, thành phố Mỹ Tho tổ chức triển khai thực hiện quy định này trên địa bàn phụ trách.

Điều 11. Trong quá trình thực hiện, nếu ngành Trung ương có những quy định mới thì Sở Giao thông vận tải đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi quy định này cho phù hợp./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Minh Điều
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

19/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 129
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 만료됨 800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 발효 중 39/2011/TT-BGTVT (van ban nhap) Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT (van ban nhap) 39/2011/TT-BGTVT 발효 중 1699/QĐ-TTg Quyết định số 1699/QĐ-TTg Về việc bổ sung thành viên ban chỉ đạo nhà nước về điều tra cơ bản Tài nguyên – môi trường biển 발효 중 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 23/2009/TT-BCT Thông tư số 23/2009/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp 만료됨 04/2010/TT-BXD Thông tư số 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 만료됨 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 만료됨 16/2011/TT-BTNMT Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai 만료됨 38/2011/NĐ-CP Nghị định số 38/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 발효 중 29/2011/NĐ-CP Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 만료됨 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 114/2010/NĐ-CP Nghị định số 114/2010/NĐ-CP Về bảo trì công trình xây dựng 만료됨 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 26/2010/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Biển và Hải đảo trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 만료됨 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 40/2010/NĐ-CP Nghị định số 40/2010/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 61/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm 만료됨 60/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT Quy định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn 만료됨 20/2010/TT-BTNMT Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 04/2011/TT-BNV Thông tư số 04/2011/TT-BNV Hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên 만료됨 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 발효 중 154/2010/TT-BTC Thông tư số 154/2010/TT-BTC Về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ 만료됨 09/2011/QĐ-TTg Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011- 2015 만료됨 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 03/2011/QĐ-TTg Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg Ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại 발효 중 115/2004/QĐ-TTg Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTG ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ 만료됨 54/2010/TT-BTC Thông tư số 54/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 122/2010/TT-BTC Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 12/2010/TT-BCA Thông tư số 12/2010/TT-BCA Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 10/2010/TT-BGTVT Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ 만료됨 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 71/2010/NĐ-CP Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 만료됨 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 71/2010/TT-BTC Thông tư số 71/2010/TT-BTC Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường 만료됨 68/2010/TT-BTC Thông tư số 68/2010/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 04/2010/TT-BNV Thông tư số 04/2010/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 245/2009/TT-BTC Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 14/2010/NĐ-CP Nghị định số 14/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương 만료됨 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp 만료됨 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 발효 중 119/2008/NĐ-CP Nghị định số 119/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y 만료됨 115/2008/NĐ-CP Nghị định số 115/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet 만료됨 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất 만료됨 192/2009/TT-BTC Thông tư số 192/2009/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm việc nộp tiền sử dụng đất đối với dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp tại Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ 발효 중 88/2009/NĐ-CP Nghị định số 88/2009/NĐ-CP Về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 17/2009/TT-BTNMT Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá 만료됨 168/2003/NĐ-CP Nghị định số 168/2003/NĐ-CP Quy định về nguồn tài chính và quản lý, sử dụngnguồn tài chính cho quản lý, bảo trì đường bộ 발효 중 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 만료됨 93/2004/TT-BTC Thông tư số 93/2004/TT-BTC Circular guiding a number of contents of the regulations on setting up, organization and operation of credit guarantee funds for small and medium sized enterprises (<font color="red">Content Attached</font>) 만료됨 198/2004/NĐ-CP Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 59/2005/NĐ-CP Nghị định số 59/2005/NĐ-CP Về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thuỷ sản 만료됨 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản 발효 중 117/2004/TT-BTC Thông tư số 117/2004/TT-BTC Circular guiding the implementation of the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP dated 3 December 2004 on land use levy collection (<font color="red">Content Attached</font>) 만료됨 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 46/2005/QĐ-BNN Quyết định số 46/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Danh mục đối tượng kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y; Danh mục đối tượng thuộc diện phải kiểm tra vệ sinh thú y bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn vệ sinh thú y 만료됨 47/2005/QĐ-BNN Quyết định số 47/2005/QĐ-BNN Về việc quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 15/2006/QĐ-BNN Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN Ban hành Quy định về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 만료됨 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính 발효 중 69/2006/QĐ-TTg Quyết định số 69/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu xe ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu 만료됨 87/2005/QĐ-BNN Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật 만료됨 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 75/2006/QĐ-TTg Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 발효 중 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 만료됨 59/2006/NĐ-CP Nghị định số 59/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện 발효 중 01/2005/TT-BTNMT Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 만료됨 83/2006/NĐ-CP Nghị định số 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước 발효 중 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 만료됨 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 72/2007/NĐ-CP Nghị định số 72/2007/NĐ-CP Về quản lý an toàn đập 만료됨 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 발효 중 09/2007/QĐ-TTg Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 06/2007/TT-BTNMT Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai 만료됨 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố 만료됨 153/2007/NĐ-CP Nghị định số 153/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản 만료됨 02/2008/NĐ-CP Nghị định số 02/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng 만료됨 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ 발효 중 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 17/2008/QH12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 만료됨 33/2008/NQ-CP Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP Về việc thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 만료됨 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 51/2008/QĐ-BCT Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu huỷ Vật liệu nổ công nghiệp 만료됨 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá 만료됨 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 발효 중 11/2009/TT-BNN Thông tư số 11/2009/TT-BNN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 만료됨 102/2008/NĐ-CP Nghị định số 102/2008/NĐ-CP Về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 발효 중 25/2009/NĐ-CP Nghị định số 25/2009/NĐ-CP Về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo 만료됨 80/2008/NĐ-CP Nghị định số 80/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 만료됨 724/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường 발효 중 39/2009/NĐ-CP Nghị định số 39/2009/NĐ-CP Về vật liệu nổ công nghiệp 만료됨 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 발효 중 90/2009/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV "Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện" 만료됨 56/2009/NĐ-CP Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 만료됨 07/2009/TT-BTNMT Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường 발효 중 45/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 34/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai số 34/2009/QH12 만료됨 08/2009/TT-BGTVT Thông tư số 08/2009/TT-BGTVT Hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa 발효 중 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 만료됨 105/2009/NĐ-CP Nghị định số 105/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 만료됨 193/2001/QĐ-TTg Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 만료됨
인용 14
100/2010/NĐ-CP Nghị định số 100/2010/NĐ-CP Về Công báo 만료됨 68/2010/TT-BTC Thông tư số 68/2010/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 32/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 19/2005/TT-BTC Thông tư số 19/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 192/2004/QĐ-TTg Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân 발효 중 08/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức 발효 중 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 16/2007/NQ-CP Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới 발효 중 20/2008/NĐ-CP Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính 발효 중 45/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 45/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn lập và phê duyệt Phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.