Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức bồi thường, hỗ trợ cho các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thu hồi đất có cây trồng, vật nuôi.
Scope of application
Cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thu hồi đất có cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Key points
- Đối với các loại cây như mãng cầu, ổi, vú sữa, lêkima: Bổ sung mức bồi thường cho cây trồng tập trung (mật độ 800-1.100 cây/ha) và điều chỉnh mức giá theo độ cao của cây.
- Đối với loại cây vạn tuế: Sửa đổi mức bồi thường cho cây trồng phân tán và bổ sung mức bồi thường cho cây trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha).
- Đối với các loại cây như mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội: Bổ sung mức bồi thường cho cây trồng tập trung (mật độ 1.000 cây/ha) và điều chỉnh mức giá theo đường kính của cây.
- Đối với loại cây cảnh như cau phú quý, cau Hawai: Sửa đổi mức bồi thường cho cây trồng phân tán và bổ sung mức bồi thường cho cây trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha).
- Sửa đổi điều kiện tính toán diện tích để xác định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho người dân và doanh nghiệp khi thu hồi đất có cây trồng, vật nuôi.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí bồi thường đối với các chủ sở hữu cây trồng tập trung so với trước đây.
❓ Frequently asked questions
Cây mãng cầu mới trồng có cao hơn 30 cm được bồi thường như thế nào?
Cây mãng cầu mới trồng, cây cao ≤ 30 cm sẽ được bồi thường với mức giá 5.170.000 đồng/ha.
Mức bồi thường cho cây vạn tuế trồng tập trung là bao nhiêu?
Cây vạn tuế trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha) sẽ được bồi thường với mức giá từ 176.000.000 đồng đến 902.880.000 đồng/ha.
Cây mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội có điều kiện gì để được bồi thường?
Đối với các loại cây này, mức bồi thường phụ thuộc vào độ cao và đường kính của cây. Cụ thể, cây cao 2m Ф ≤ 10 cm sẽ được bồi thường từ 436.000 đồng đến 1.122.000 đồng/cây.
Cau cảnh như cau phú quý, cau Hawai có mức bồi thường như thế nào?
Đối với loại cây cảnh này, mức bồi thường cho cây trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha) sẽ từ 70.400.000 đồng đến 505.120.000 đồng/ha.
Cây si được bồi thường như thế nào?
Giá trị bồi thường cho cây si sẽ giảm 50% so với các loại cây khác, cụ thể từ 436.000 đồng đến 1.122.000 đồng/cây.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ
các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1218/TTr-STC ngày 22 tháng 4 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại các mục: 32, 48, 49, 50 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể:
a). Mục 32 (Mãng cầu, ổi, vú sữa, lêkima): Bổ sung nội dung trồng tập trung;
b). Mục 48 (Vạn tuế): Sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;
c). Mục 49 (Mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội): Sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;
d). Mục 50 (Cau cảnh): Sửa đổi tên gọi; sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm f Khoản 1 Điều 4 Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:
“Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 300 m2 thì tính trồng cây tập trung. Riêng đối với các loại cây cảnh trồng với mật độ dày đặc, nếu mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 100 m2 thì tính trồng cây tập trung”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Bình; Giám đốc Truyền tải điện Quảng Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC
(Kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2019
của UBND tỉnh Quảng Bình)
|
STT |
Danh mục |
ĐVT |
Đơn giá |
|
32 |
Mãng cầu, ổi, vú sữa, lêkima |
|
|
|
|
Trồng tập trung (mật độ 800-1.100 cây/ha) |
|
|
|
|
+ Mới trồng, cây cao ≤ 30 cm |
đồng/ha |
5.170.000 |
|
|
+ Mới trồng, cây cao > 30 cm đến 50 cm |
đồng/ha |
8.140.000 |
|
|
+ Cây cao > 50 cm đến < 1m |
đồng/ha |
25.300.000 |
|
|
+ Cây cao ≥ 1m |
đồng/ha |
34.650.000 |
|
|
+ Sắp thu hoạch |
đồng/ha |
173.250.000 |
|
|
+ Đã thu hoạch |
đồng/ha |
287.100.000 |
|
48 |
Vạn tuế |
|
|
|
|
Trồng phân tán: |
|
|
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao < 20cm |
đồng/bụi |
100.000 |
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao ≥ 20cm |
đồng/bụi |
161.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao < 20cm |
đồng/bụi |
410.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao ≥ 20cm |
đồng/bụi |
513.000 |
|
|
Trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha) |
|
|
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao < 20cm |
đồng/ha |
176.000.000 |
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, thân cao ≥ 20cm |
đồng/ha |
283.360.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao < 20cm |
đồng/ha |
721.600.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao ≥ 20cm |
đồng/ha |
902.880.000 |
|
49 |
Mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội |
|
|
|
|
Trồng phân tán |
|
|
|
|
+ Loại mới trồng từ hạt |
đồng/cây |
20.000 |
|
|
+ Loại mới trồng giâm cành < 1 năm |
đồng/cây |
25.000 |
|
|
+ Loại mới trồng từ cây non |
đồng/cây |
64.000 |
|
|
+ Loại cao 2m Ф ≤ 10 cm |
đồng/cây |
436.000 |
|
|
+ Loại Ф > 10 cm đến < 30 cm |
đồng/cây |
806.000 |
|
|
+ Loại Ф > 30 cm |
đồng/cây |
1.122.000 |
|
|
Trồng tập trung (mật độ 1.000 cây/ha) |
|
|
|
|
+ Loại mới trồng từ hạt |
đồng/ha |
20.000.000 |
|
|
+ Loại mới trông giâm cành < 1 năm |
đồng/ha |
25.000.000 |
|
|
+ Loại mới trồng từ cây non |
đồng/ha |
64.000.000 |
|
|
+ Loại cao 2m Ф ≤ 10 cm |
đồng/ha |
436.000.000 |
|
|
+ Loại Ф > 10 cm đến < 30 cm |
đồng/ha |
806.000.000 |
|
|
+ Loại Ф > 30 cm |
đồng/ha |
1.122.000.000 |
|
|
(Riêng cây si: Giá giảm 50% mức giá trên) |
|
|
|
50 |
Cau cảnh (Cau phú quý, Cau Hawai) |
|
|
|
|
Trồng phân tán |
|
|
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi ≤ 3 cây |
đồng/bụi |
40.000 |
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi > 3 cây |
đồng/bụi |
60.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi ≤ 3 cây |
đồng/bụi |
145.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi > 3 cây |
đồng/bụi |
287.000 |
|
|
Trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha) |
|
|
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi ≤ 3 cây |
đồng/ha |
70.400.000 |
|
|
+ Loại mới trồng < 1 năm, bụi > 3 cây |
đồng/ha |
105.600.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi ≤ 3 cây |
đồng/ha |
255.200.000 |
|
|
+ Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi > 3 cây |
đồng/ha |
505.120.000 |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.