🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2026/QĐ-UBND |
Cà Mau, ngày 10 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách
nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá
đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể
trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15; Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 58/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 172/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 02 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo các quy trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, định giá đất cụ thể quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất.
2. Tổ chức thực hiện định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Quy định từ viết tắt
|
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
Kỹ sư bậc 2 |
KS2 |
|
Kỹ sư bậc 3 |
KS3 |
|
Kỹ sư bậc 4 |
KS4 |
|
Kỹ thuật viên bậc 4 |
KTV4 |
Điều 4. Quy định về sử dụng định mức
1. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.
a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:
Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).
Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.
Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.
b) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.
Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.
Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.
Thời hạn của dụng cụ lao động: Theo quy định của pháp luật hiện hành (đơn vị tính là tháng).
Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị tính của các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc). Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:
Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).
Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.
Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.
3. Nội dung xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 64 đơn vị hành chính xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); 64 điểm điều tra (xã, phường), 21.000 phiếu điều tra.
4. Nội dung sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 02 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).
5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.
6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.
7. Các bảng hệ số
a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.
Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)
|
Khu vực/Diện tích (ha) |
Xã |
Phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,65 |
0,75 |
|
0,5 |
0,80 |
0,90 |
|
1 |
1,00 |
1,10 |
|
3 |
1,20 |
1,30 |
|
5 |
1,60 |
1,70 |
|
10 |
2,00 |
2,10 |
|
30 |
2,60 |
2,70 |
|
50 |
3,20 |
3,30 |
|
100 |
4,00 |
4,10 |
|
300 |
4,80 |
4,90 |
|
≥ 500 |
5,80 |
5,90 |
Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực
(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
Khu vực/Diện tích (ha) |
Xã |
Phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,60 |
0,70 |
|
0,5 |
0,70 |
0,80 |
|
1 |
0,85 |
0,95 |
|
3 |
1,00 |
1,10 |
|
5 |
1,40 |
1,50 |
|
10 |
1,80 |
1,90 |
|
30 |
2,20 |
2,30 |
|
50 |
2,80 |
2,90 |
|
100 |
3,40 |
3,50 |
|
300 |
4,00 |
4,10 |
|
≥ 500 |
4,80 |
4,90 |
b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Bảng 03. Bảng hệ số theo quy quy mô diện tích và khu vực
|
Khu vực/Diện tích (ha) |
Xã |
Phường |
|
≤ 0,1 |
0,50 |
0,60 |
|
0,3 |
0,65 |
0,75 |
|
0,5 |
0,80 |
0,90 |
|
1 |
1,00 |
1,10 |
|
3 |
1,20 |
1,30 |
|
5 |
1,40 |
1,50 |
|
10 |
1,60 |
1,70 |
|
30 |
1,80 |
1,90 |
|
50 |
2,00 |
2,10 |
|
100 |
2,20 |
2,30 |
|
300 |
2,40 |
2,50 |
|
500 |
2,60 |
2,70 |
|
1.000 |
2,80 |
2,90 |
|
3.000 |
3,00 |
3,10 |
|
≥ 5.000 |
3,20 |
3,30 |
Ghi chú:
- Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.
- Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì tính theo đơn vị hành chính cấp xã có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất
1. Định mức lao động
Bảng 04
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|||
|
1.1 |
Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
17,45 |
|
|
1.2 |
Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
17,45 |
|
|
1.3 |
Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
58,18 |
|
|
1.4 |
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
1KTV4 |
29,09 |
|
|
2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra |
|||
|
2.1 |
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất |
1KS3 |
64,00 |
|
|
2.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) |
3.500,50 |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
1KS3 |
64,00 |
|
|
2.4 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
1KS3 |
32,00 |
|
|
2.5 |
Thống kê giá đất thị trường |
1KS3 |
32,00 |
|
|
2.6 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra |
1KS3 |
96,00 |
|
|
3 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã |
|||
|
3.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
320,00 |
|
|
3.2 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
192,00 |
|
|
4 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|||
|
4.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
116,36 |
|
|
4.2 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
58,18 |
|
|
5 |
Xây dựng Bảng giá đất |
|||
|
5.1 |
Xây dựng Bảng giá đất |
|||
|
5.1.1 |
Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.2 |
Bảng giá đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.3 |
Bảng giá đất rừng đặc dụng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.4 |
Bảng giá đất rừng phòng hộ |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.5 |
Bảng giá đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.6 |
Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.7 |
Bảng giá đất làm muối |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.8 |
Bảng giá đất chăn nuôi tập trung |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.9 |
Bảng giá đất nông nghiệp khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.10 |
Bảng giá đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3 |
20,00 |
|
|
5.1.11 |
Bảng giá đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
30,00 |
|
|
5.1.12 |
Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.13 |
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.14 |
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.15 |
Bảng giá đất cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.16 |
Bảng giá đất tôn giáo |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.17 |
Bảng giá đất tín ngưỡng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.18 |
Bảng giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.19 |
Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
6,36 |
|
|
5.1.20 |
Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.21 |
Bảng giá đất quốc phòng, an ninh |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.22 |
Bảng giá đất công trình sự nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.23 |
Bảng giá đất có mặt nước chuyên dùng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.24 |
Bảng giá đất phi nông nghiệp khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
20,00 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
10,00 |
|
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất |
1KTV4 |
5,00 |
|
Ghi chú:
a) Định mức tại Bảng 04 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra:
Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.
Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.
b) Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính định mức căn cứ vào định mức của loại đất có mục đích sử dụng đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu
a) Dụng cụ
Bảng 05
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
6.064,87 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
6.064,87 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
1.516,22 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
151,62 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
379,05 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
5.600,80 |
|
|
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
5.600,80 |
|
|
8 |
Tất |
Đôi |
5.600,80 |
|
|
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
5.600,80 |
|
|
10 |
Mũ cứng |
Cái |
5.600,80 |
|
|
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
6.064,87 |
|
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
2.425,95 |
|
|
13 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
2.274,33 |
|
|
14 |
Quần áo mưa |
Bộ |
1.680,24 |
|
|
15 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
5.600,80 |
|
|
16 |
Ba lô |
Cái |
5.600,80 |
|
|
17 |
Thước nhựa 4 0 cm |
Cái |
3.032,44 |
|
|
18 |
Gọt bút chì |
Cái |
303,24 |
280,04 |
|
19 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
6.064,87 |
|
|
20 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
3.032,44 |
|
|
21 |
Máy tính Casio |
Cái |
3.790,55 |
|
|
22 |
Ổ ghi CD 0,4 kW |
Cái |
227,43 |
|
|
23 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
1.091,67 |
|
|
24 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
947,67 |
|
|
25 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
1.516,22 |
|
|
26 |
Điện năng |
kW |
4.314,41 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 05 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 06
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
2,58 |
|
|
2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra |
50,76 |
100,00 |
|
2.1 |
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất |
11,28 |
|
|
2.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra |
100,00 |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
11,28 |
|
|
2.4 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
5,64 |
|
|
2.5 |
Thống kê giá đất thị trường |
5,64 |
|
|
2.6 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra |
16,92 |
|
|
3 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã |
13,92 |
|
|
4 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
4,75 |
|
|
5 |
Xây dựng Bảng giá đất |
26,10 |
|
|
5.1 |
Xây dựng Bảng giá đất |
21,36 |
|
|
5.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất |
4,74 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất |
1,58 |
|
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất |
0,31 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
|
b) Thiết bị
Bảng 07
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
492,80 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
1.137,16 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt đô |
Cái |
2,2 |
568,61 |
|
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
227,43 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,5 |
227,43 |
560,08 |
|
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
379,05 |
|
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
350,05 |
||
|
8 |
Điện năng |
kW |
3.245,09 |
||
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 07 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo.
c) Vật liệu
Bảng 08
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Đĩa CD |
Cái |
25,00 |
|
|
2 |
Băng dính to |
Cuộn |
40,00 |
|
|
3 |
Bút dạ màu |
Bộ |
12,00 |
11,00 |
|
4 |
Bút chì |
Chiếc |
37,00 |
33,00 |
|
5 |
Bút xóa |
Chiếc |
40,00 |
|
|
6 |
Bút nhớ dòng |
Chiếc |
39,00 |
|
|
7 |
Tẩy chì |
Chiếc |
30,00 |
15,00 |
|
8 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
3,10 |
|
|
9 |
Mực phô tô |
Hộp |
8,00 |
|
|
10 |
Hồ dán khô |
Hộp |
12,00 |
|
|
11 |
Bút bi |
Chiếc |
38,00 |
33,00 |
|
12 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
15,00 |
22,00 |
|
13 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
17,00 |
22,00 |
|
14 |
Giấy A4 |
Gram |
40,00 |
10,00 |
|
15 |
Giấy A3 |
Gram |
10,00 |
|
|
16 |
Ghim dập |
Hộp |
30,00 |
|
|
17 |
Ghim vòng |
Hộp |
25,00 |
|
|
18 |
Túi Ny lông đựng tài liệu |
Chiếc |
22,00 |
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.
Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
1. Định mức lao động
Bảng 09
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|||
|
1.1 |
Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
3,00 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
1KTV4 |
2,00 |
|
|
2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra |
|||
|
2.1 |
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất |
1KS3 |
20,00 |
|
|
2.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) |
166,67 |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
1KS3 |
20,00 |
|
|
2.4 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
1KS3 |
10,00 |
|
|
2.5 |
Thống kê giá đất thị trường |
1KS3 |
10,00 |
|
|
2.6 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra |
1KS3 |
30,00 |
|
|
3 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã |
|||
|
3.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
10,00 |
|
|
3.2 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
6,00 |
|
|
4 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành |
|||
|
4.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
4.2 |
Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
3,00 |
|
|
5 |
Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
|||
|
5.1 |
Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
|||
|
5.1.1 |
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
2,00 |
|
|
5.1.2 |
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
10,00 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
1KTV4 |
3,00 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 09 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:
a) Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.
b) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.
c) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.
d) Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09.
e) Trường hợp sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.
f) Trường hợp chỉ áp dụng một số trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với nội dung công việc của bước đó.
2. Định mức vật tư và thiết bị
a) Dụng cụ
Bảng 10
|
STT
|
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Định mức |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
162,40 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
162,40 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
40,60 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
4,06 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
10,15 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
|
266,67 |
|
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
|
266,67 |
|
8 |
Tất |
Đôi |
|
266,67 |
|
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
|
266,67 |
|
10 |
Mũ cứng |
Cái |
|
266,67 |
|
11 |
USB (4 GB) |
Cái |
162,40 |
|
|
12 |
Lưu điện |
Cái |
64,96 |
|
|
13 |
Quạt thông gió 0,04 kW |
Cái |
60,90 |
|
|
14 |
Quần áo mưa |
Bộ |
|
80,00 |
|
15 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
|
266,67 |
|
16 |
Ba lô |
Cái |
|
266,67 |
|
17 |
Thước nhựa 40 cm |
Cái |
81,20 |
|
|
18 |
Gọt bút chì |
Cái |
8,12 |
13,33 |
|
19 |
Đèn neon 0,04 kW |
Bộ |
162,40 |
|
|
20 |
Đồng hồ treo tường |
Cái |
81,20 |
|
|
21 |
Máy tính Casio |
Cái |
101,50 |
|
|
22 |
Ổ ghi CD 0,4 kW |
Cái |
6,09 |
|
|
23 |
Máy hút bụi 1,5 kW |
Cái |
3,05 |
|
|
24 |
Máy hút ẩm 2 kW |
Cái |
25,38 |
|
|
25 |
Quạt trần 0,1 kW |
Cái |
20,30 |
|
|
26 |
Điện năng |
kW |
72,15 |
|
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 10 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau:
Bảng 11
|
STT |
Nội dung công việc |
Cơ cấu (%) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
3,25 |
|
|
2 |
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin |
43,48 |
100,00 |
|
2.1 |
Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất |
9,66 |
|
|
2.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra |
100,00 |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
9,66 |
|
|
2.4 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
4,83 |
|
|
2.5 |
Thống kê giá đất thị trường |
4,83 |
|
|
2.6 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra |
14,50 |
|
|
3 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã |
16,26 |
|
|
4 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành |
8,13 |
|
|
5 |
Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
22,36 |
|
|
5.1 |
Xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
9,65 |
|
|
5.1.1 |
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp |
2,89 |
|
|
5.1.2 |
Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp |
6,76 |
|
|
5.3 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
12,71 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
5,08 |
|
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung |
1,17 |
|
|
Tổng |
100,00 |
100,00 |
|
b) Thiết bị
Bảng 12
|
STT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Công suất (kW/h) |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
||||
|
1 |
Máy in A3 |
Cái |
0,5 |
13,20 |
|
|
2 |
Máy vi tính |
Cái |
0,4 |
30,45 |
|
|
3 |
Máy điều hòa nhiệt đô |
Cái |
2,2 |
15,23 |
|
|
4 |
Máy chiếu (slide) |
Cái |
0,5 |
6,09 |
|
|
5 |
Máy tính xách tay |
Cái |
0,5 |
10,23 |
66,67 |
|
6 |
Máy phô tô |
Cái |
1,5 |
67,05 |
|
|
7 |
Máy ảnh |
Cái |
83,33 |
||
|
8 |
Điện năng |
kW |
173,28 |
||
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 12 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
c) Vật liệu
Bảng 13
|
STT |
Danh mục vật liệu |
Đơn vị tính |
Định mức (tính cho tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Đĩa CD |
Cái |
2,00 |
|
|
2 |
Băng dính to |
Cuộn |
4,00 |
|
|
3 |
Bút dạ màu |
Bộ |
1,00 |
1,00 |
|
4 |
Bút chì |
Chiếc |
3,00 |
3,00 |
|
5 |
Bút xóa |
Chiếc |
4,00 |
|
|
6 |
Bút nhớ dòng |
Chiếc |
4,00 |
|
|
7 |
Tẩy chì |
Chiếc |
3,00 |
2,00 |
|
8 |
Mực in A3 Laser |
Hộp |
0,30 |
|
|
9 |
Mực phô tô |
Hộp |
1,00 |
|
|
10 |
Hồ dán khô |
Hộp |
2,00 |
|
|
11 |
Bút bi |
Chiếc |
8,00 |
6,00 |
|
12 |
Sổ ghi chép |
Cuốn |
2,00 |
2,00 |
|
13 |
Cặp 3 dây |
Chiếc |
2,00 |
2,00 |
|
14 |
Giấy A4 |
Gram |
4,00 |
1,00 |
|
15 |
Giấy A3 |
Gram |
1,00 |
|
|
16 |
Ghim dập |
Hộp |
3,00 |
|
|
17 |
Ghim vòng |
Hộp |
3,00 |
|
|
18 |
Túi Ny lông đựng tài liệu |
Chiếc |
3,00 |
|
Ghi chú:
Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.
Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ
SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Điều 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất
1. Định mức lao động
Bảng 14
|
STT |
Nội dung công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Công tác chuẩn bị |
|||
|
1.1 |
Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS3+1KS2) |
17,45 |
|
|
1.2 |
Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra |
1KTV4 |
29,09 |
|
|
2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra |
|||
|
2.1 |
Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất |
1KS3 |
64,00 |
|
|
2.2 |
Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra |
Nhóm 2 (1KS3+1KTV4) |
3.500,50 |
|
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra |
1KS3 |
64,00 |
|
|
2.4 |
Xác định mức giá của các vị trí đất |
1KS3 |
32,00 |
|
|
2.5 |
Thống kê giá đất thị trường |
1KS3 |
32,00 |
|
|
2.6 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra |
1KS3 |
96,00 |
|
|
3 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã |
|||
|
3.1 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
320,00 |
|
|
3.2 |
Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
192,00 |
|
|
4 |
Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
116,36 |
|
|
5 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
|||
|
5.1 |
Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
|||
|
5.1.1 |
Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.2 |
Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.3 |
Hệ số điều chỉnh giá đất rừng đặc dụng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.4 |
Hệ số điều chỉnh giá đất rừng phòng hộ |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.5 |
Hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.6 |
Hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.7 |
Hệ số điều chỉnh giá đất làm muối |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.8 |
Hệ số điều chỉnh giá đất chăn nuôi tập trung |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.9 |
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
5,00 |
|
|
5.1.10 |
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3 |
20,00 |
|
|
5.1.11 |
Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
30,00 |
|
|
5.1.12 |
Hệ số điều chỉnh giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.13 |
Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.14 |
Hệ số điều chỉnh giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.15 |
Hệ số điều chỉnh giá đất cho hoạt động khoáng sản |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.16 |
Hệ số điều chỉnh giá đất tôn giáo |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.17 |
Hệ số điều chỉnh giá đất tín ngưỡng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.18 |
Hệ số điều chỉnh giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.19 |
Hệ số điều chỉnh giá đất sử dụng vào mục đích công cộng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
6,36 |
|
|
5.1.20 |
Hệ số điều chỉnh giá đất xây dựng trụ sở cơ quan |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.21 |
Hệ số điều chỉnh giá đất quốc phòng, an ninh |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.22 |
Hệ số điều chỉnh giá đất công trình sự nghiệp |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.23 |
Hệ số điều chỉnh giá đất có mặt nước chuyên dùng |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.1.24 |
Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp khác |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
15,00 |
|
|
5.2 |
Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
20,00 |
|
|
6 |
Hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất |
Nhóm 2 (1KS4+1KS3) |
10,00 |
|
|
7 |
In, sao, lưu trữ, phát hành hệ số điều chỉnh giá đất |
1KTV4 |
5,00 |
|
Ghi chú:
a) Định mức tại Bảng 14 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra.
Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 14.
Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 14.
b) Khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 14, hệ số điều chỉnh giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 14 thì việc tính định mức căn cứ vào định mức của loại đất có mục đích sử dụng đất tương tự.
2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu
a) Dụng cụ
Bảng 15
|
STT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
Định mức (ca/tỉnh) |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Bàn làm việc |
Cái |
6.064,87 |
|
|
2 |
Ghế văn phòng |
Cái |
6.064,87 |
|
|
3 |
Tủ để tài liệu |
Cái |
1.516,22 |
|
|
4 |
Kéo cắt giấy |
Cái |
151,62 |
|
|
5 |
Bàn dập ghim |
Cái |
379,05 |
|
|
6 |
Quần áo bảo hộ lao động |
Bộ |
5.600,80 |
|
|
7 |
Giày bảo hộ |
Đôi |
5.600,80 |
|
|
8 |
Tất |
Đôi |
5.600,80 |
|
|
9 |
Cặp đựng tài liệu |
Cái |
5.600,80 |
|
|
10 | ||||
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.