Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

문서 번호19/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cà Mau
서명자Lâm Văn Bi — Phó Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
발행일10. 03. 2026
발효일25. 03. 2026
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2026/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 10 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách

nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá

đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể

trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15; Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 58/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 172/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 02 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo các quy trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, định giá đất cụ thể quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất.

2. Tổ chức thực hiện định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Quy định từ viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Kỹ sư bậc 2

KS2

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư bậc 4

KS4

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Điều 4. Quy định về sử dụng định mức

1. Các khoản chi phí gồm: Chi phí chung; chi phí khác (chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu và các chi phí khác có liên quan) được tính theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm định mức lao động công nghệ và định mức vật tư và thiết bị.

a) Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động) là thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một bước công việc. Nội dung của định mức lao động bao gồm:

Định biên: Quy định số lượng lao động kỹ thuật; loại và cấp bậc lao động kỹ thuật thực hiện công việc theo tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức ngành tài nguyên và môi trường và quy chung về các ngạch tương đương là: kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

Định mức: Quy định thời gian lao động trực tiếp thực hiện một bước công việc, đơn vị tính là công việc công nhóm/đơn vị sản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc.

Tùy thuộc vào khối lượng công việc và thời gian thực hiện nhiệm vụ có thể bố trí một hoặc nhiều nhóm lao động có định biên theo quy định của Quyết định này để hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ.

b) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu.

Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc.

Định mức sử dụng vật liệu là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện công việc.

Số liệu về thời hạn là căn cứ để tính đơn giá hao mòn dụng cụ và đơn giá khấu hao máy móc thiết bị.

Thời hạn của dụng cụ lao động: Theo quy định của pháp luật hiện hành (đơn vị tính là tháng).

Thời hạn (niên hạn) của thiết bị: Theo quy định của pháp luật hiện hành. Đơn vị tính của các mức dụng cụ và thiết bị là ca (một ca tính 8 giờ làm việc). Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 (giờ/ca) x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

Mức sử dụng các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức sử dụng các dụng cụ chính đã được tính định mức.

Mức vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu chính đã được định mức.

3. Nội dung xây dựng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 64 đơn vị hành chính xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); 64 điểm điều tra (xã, phường), 21.000 phiếu điều tra.

4. Nội dung sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho 02 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất đối với 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).

5. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã; có diện tích 1 ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3 ha đối với đất nông nghiệp.

6. Nội dung định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật này tính cho khu vực định giá đất trung bình có 01 loại đất, diện tích 1 ha, tại địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp xã có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp.

7. Các bảng hệ số

a) Định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập và thặng dư.

Bảng 01. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở)

Khu vực/Diện tích (ha)

Phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,60

1,70

10

2,00

2,10

30

2,60

2,70

50

3,20

3,30

100

4,00

4,10

300

4,80

4,90

≥ 500

5,80

5,90

Bảng 02. Bảng hệ số theo quy mô diện tích và khu vực

(Áp dụng đối với đất nông nghiệp)

Khu vực/Diện tích (ha)

Phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,60

0,70

0,5

0,70

0,80

1

0,85

0,95

3

1,00

1,10

5

1,40

1,50

10

1,80

1,90

30

2,20

2,30

50

2,80

2,90

100

3,40

3,50

300

4,00

4,10

≥ 500

4,80

4,90

b) Định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.

Bảng 03. Bảng hệ số theo quy quy mô diện tích và khu vực

Khu vực/Diện tích (ha)

Phường

≤ 0,1

0,50

0,60

0,3

0,65

0,75

0,5

0,80

0,90

1

1,00

1,10

3

1,20

1,30

5

1,40

1,50

10

1,60

1,70

30

1,80

1,90

50

2,00

2,10

100

2,20

2,30

300

2,40

2,50

500

2,60

2,70

1.000

2,80

2,90

3.000

3,00

3,10

≥ 5.000

3,20

3,30

Ghi chú:

- Hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại các Bảng 01, 02 và 03 được tính theo phương pháp nội suy.

- Thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì tính theo đơn vị hành chính cấp xã có diện tích thửa đất hoặc khu đất, khu vực định giá đất lớn nhất.

Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Điều 5. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 04

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

17,45

1.2

Xác định khu vực trong xây dựng Bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

17,45

1.3

Xác định vị trí đất trong xây dựng Bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

58,18

1.4

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

29,09

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

1KS3

64,00

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

3.500,50

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

1KS3

64,00

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

32,00

2.5

Thống kê giá đất thị trường

1KS3

32,00

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

1KS3

96,00

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

320,00

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

192,00

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

116,36

4.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

58,18

5

Xây dựng Bảng giá đất

5.1

Xây dựng Bảng giá đất

5.1.1

Bảng giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.3

Bảng giá đất rừng đặc dụng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.4

Bảng giá đất rừng phòng hộ

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.5

Bảng giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.6

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.7

Bảng giá đất làm muối

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.8

Bảng giá đất chăn nuôi tập trung

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.9

Bảng giá đất nông nghiệp khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.10

Bảng giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3

20,00

5.1.11

Bảng giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

30,00

5.1.12

Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.13

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.14

Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.15

Bảng giá đất cho hoạt động khoáng sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.16

Bảng giá đất tôn giáo

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.17

Bảng giá đất tín ngưỡng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.18

Bảng giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.19

Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,36

5.1.20

Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.21

Bảng giá đất quốc phòng, an ninh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.22

Bảng giá đất công trình sự nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.23

Bảng giá đất có mặt nước chuyên dùng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.24

Bảng giá đất phi nông nghiệp khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

1KTV4

5,00

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 04 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra:

Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 04.

Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 04.

b) Khi xây dựng bảng giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 04, bảng giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng bảng giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 04 thì việc tính định mức căn cứ vào định mức của loại đất có mục đích sử dụng đất tương tự.

2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu

a) Dụng cụ

Bảng 05

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

6.064,87

2

Ghế văn phòng

Cái

6.064,87

3

Tủ để tài liệu

Cái

1.516,22

4

Kéo cắt giấy

Cái

151,62

5

Bàn dập ghim

Cái

379,05

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

5.600,80

7

Giày bảo hộ

Đôi

5.600,80

8

Tất

Đôi

5.600,80

9

Cặp đựng tài liệu

Cái

5.600,80

10

Mũ cứng

Cái

5.600,80

11

USB (4 GB)

Cái

6.064,87

12

Lưu điện

Cái

2.425,95

13

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

2.274,33

14

Quần áo mưa

Bộ

1.680,24

15

Bình đựng nước uống

Cái

5.600,80

16

Ba lô

Cái

5.600,80

17

Thước nhựa 4 0 cm

Cái

3.032,44

18

Gọt bút chì

Cái

303,24

280,04

19

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

6.064,87

20

Đồng hồ treo tường

Cái

3.032,44

21

Máy tính Casio

Cái

3.790,55

22

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

227,43

23

Máy hút bụi 1,5 kW

Cái

1.091,67

24

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

947,67

25

Quạt trần 0,1 kW

Cái

1.516,22

26

Điện năng

kW

4.314,41

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 05 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 06

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

2,58

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

50,76

100,00

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

11,28

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

100,00

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

11,28

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

5,64

2.5

Thống kê giá đất thị trường

5,64

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

16,92

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã

13,92

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

4,75

5

Xây dựng Bảng giá đất

26,10

5.1

Xây dựng Bảng giá đất

21,36

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất

4,74

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất

1,58

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất

0,31

Tổng

100,00

100,00

b) Thiết bị

Bảng 07

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

492,80

2

Máy vi tính

Cái

0,4

1.137,16

3

Máy điều hòa nhiệt đô

Cái

2,2

568,61

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

227,43

5

Máy tính xách tay

Cái

0,5

227,43

560,08

6

Máy phô tô

Cái

1,5

379,05

7

Máy ảnh

Cái

350,05

8

Điện năng

kW

3.245,09

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 07 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã, 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra. Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) và số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh tương tự phần định mức lao động xây dựng bảng giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo.

c) Vật liệu

Bảng 08

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

25,00

2

Băng dính to

Cuộn

40,00

3

Bút dạ màu

Bộ

12,00

11,00

4

Bút chì

Chiếc

37,00

33,00

5

Bút xóa

Chiếc

40,00

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

39,00

7

Tẩy chì

Chiếc

30,00

15,00

8

Mực in A3 Laser

Hộp

3,10

9

Mực phô tô

Hộp

8,00

10

Hồ dán khô

Hộp

12,00

11

Bút bi

Chiếc

38,00

33,00

12

Sổ ghi chép

Cuốn

15,00

22,00

13

Cặp 3 dây

Chiếc

17,00

22,00

14

Giấy A4

Gram

40,00

10,00

15

Giấy A3

Gram

10,00

16

Ghim dập

Hộp

30,00

17

Ghim vòng

Hộp

25,00

18

Túi Ny lông đựng tài liệu

Chiếc

22,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 06.

Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 09

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

3,00

1.2

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

2,00

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

1KS3

20,00

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

166,67

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

1KS3

20,00

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

10,00

2.5

Thống kê giá đất thị trường

1KS3

10,00

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

1KS3

30,00

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,00

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành

4.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

4.2

Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

3,00

5

Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

5.1

Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

5.1.1

Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

2,00

5.1.2

Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

1KTV4

3,00

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 09 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh như sau:

a) Khi số đơn vị hành chính cấp xã có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 02 đơn vị hành chính cấp xã) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 1, 3 và 4 của Bảng 09.

b) Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 20 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 09.

c) Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 1.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 09.

d) Khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.1. của Bảng 09; khi số lượng loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp điều chỉnh có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 01 loại đất) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với mục 5.1.2. của Bảng 09.

e) Trường hợp sửa đổi, bổ sung toàn bộ bảng giá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

f) Trường hợp chỉ áp dụng một số trình tự quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP) thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật sửa đổi, bổ sung đối với nội dung công việc của bước đó.

2. Định mức vật tư và thiết bị

a) Dụng cụ

Bảng 10

STT

 

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Định mức
(ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

162,40

 

2

Ghế văn phòng

Cái

162,40

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

40,60

 

4

Kéo cắt giấy

Cái

4,06

 

5

Bàn dập ghim

Cái

10,15

 

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

 

266,67

7

Giày bảo hộ

Đôi

 

266,67

8

Tất

Đôi

 

266,67

9

Cặp đựng tài liệu

Cái

 

266,67

10

Mũ cứng

Cái

 

266,67

11

USB (4 GB)

Cái

162,40

 

12

Lưu điện

Cái

64,96

 

13

Quạt thông gió 0,04 kW

Cái

60,90

 

14

Quần áo mưa

Bộ

 

80,00

15

Bình đựng nước uống

Cái

 

266,67

16

Ba lô

Cái

 

266,67

17

Thước nhựa 40 cm

Cái

81,20

 

18

Gọt bút chì

Cái

8,12

13,33

19

Đèn neon 0,04 kW

Bộ

162,40

 

20

Đồng hồ treo tường

Cái

81,20

 

21

Máy tính Casio

Cái

101,50

 

22

Ổ ghi CD 0,4 kW

Cái

6,09

 

23

Máy hút bụi 1,5 kW

Cái

3,05

 

24

Máy hút ẩm 2 kW

Cái

25,38

 

25

Quạt trần 0,1 kW

Cái

20,30

 

26

Điện năng

kW

72,15

 

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 10 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức dụng cụ theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo bảng sau:

Bảng 11

STT

Nội dung công việc

Cơ cấu (%)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

3,25

2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin

43,48

100,00

2.1

Thu thập thông tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

9,66

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

100,00

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

9,66

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

4,83

2.5

Thống kê giá đất thị trường

4,83

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

14,50

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã

16,26

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh và đánh giá kết quả thực hiện Bảng giá đất hiện hành

8,13

5

Xây dựng Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

22,36

5.1

Xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

9,65

5.1.1

Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm

đất nông nghiệp

2,89

5.1.2

Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung của 01 loại đất thuộc nhóm

đất phi nông nghiệp

6,76

5.3

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

12,71

6

Hoàn thiện dự thảo Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

5,08

7

In, sao, lưu trữ, phát hành Bảng giá đất sửa đổi, bổ sung

1,17

Tổng

100,00

100,00

b) Thiết bị

Bảng 12

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (kW/h)

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

13,20

2

Máy vi tính

Cái

0,4

30,45

3

Máy điều hòa nhiệt đô

Cái

2,2

15,23

4

Máy chiếu (slide)

Cái

0,5

6,09

5

Máy tính xách tay

Cái

0,5

10,23

66,67

6

Máy phô tô

Cái

1,5

67,05

7

Máy ảnh

Cái

83,33

8

Điện năng

kW

173,28

Ghi chú:

Định mức tại Bảng 12 tính đối với 64 đơn vị hành chính cấp xã; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp xã, 20 điểm điều tra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, 01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp). Khi tính mức cụ thể thì thực hiện điều chỉnh tương tự phần định mức lao động sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.

Cơ cấu sử dụng mức thiết bị theo nội dung công việc xây dựng sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

c) Vật liệu

Bảng 13

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức (tính cho tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

2,00

2

Băng dính to

Cuộn

4,00

3

Bút dạ màu

Bộ

1,00

1,00

4

Bút chì

Chiếc

3,00

3,00

5

Bút xóa

Chiếc

4,00

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

4,00

7

Tẩy chì

Chiếc

3,00

2,00

8

Mực in A3 Laser

Hộp

0,30

9

Mực phô tô

Hộp

1,00

10

Hồ dán khô

Hộp

2,00

11

Bút bi

Chiếc

8,00

6,00

12

Sổ ghi chép

Cuốn

2,00

2,00

13

Cặp 3 dây

Chiếc

2,00

2,00

14

Giấy A4

Gram

4,00

1,00

15

Giấy A3

Gram

1,00

16

Ghim dập

Hộp

3,00

17

Ghim vòng

Hộp

3,00

18

Túi Ny lông đựng tài liệu

Chiếc

3,00

Ghi chú:

Cơ cấu sử dụng mức vật liệu theo nội dung công việc xây dựng bảng giá đất được xác định theo Bảng 11.

Chương III
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỆ

SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

Điều 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

1. Định mức lao động

Bảng 14

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức (công nhóm/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

1.1

Xác định loại xã, loại đô thị trong xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

17,45

1.2

Chuẩn bị biểu mẫu, phiếu điều tra

1KTV4

29,09

2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất tại điểm điều tra

2.1

Điều tra thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất

1KS3

64,00

2.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

3.500,50

2.3

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

1KS3

64,00

2.4

Xác định mức giá của các vị trí đất

1KS3

32,00

2.5

Thống kê giá đất thị trường

1KS3

32,00

2.6

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

1KS3

96,00

3

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp xã

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

320,00

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng đơn vị hành chính cấp xã

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

192,00

4

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

116,36

5

Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

5.1

Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

5.1.1

Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.2

Hệ số điều chỉnh giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.3

Hệ số điều chỉnh giá đất rừng đặc dụng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.4

Hệ số điều chỉnh giá đất rừng phòng hộ

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.5

Hệ số điều chỉnh giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.6

Hệ số điều chỉnh giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.7

Hệ số điều chỉnh giá đất làm muối

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.8

Hệ số điều chỉnh giá đất chăn nuôi tập trung

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.9

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

5,00

5.1.10

Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3

20,00

5.1.11

Hệ số điều chỉnh giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

30,00

5.1.12

Hệ số điều chỉnh giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.13

Hệ số điều chỉnh giá đất thương mại, dịch vụ

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.14

Hệ số điều chỉnh giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.15

Hệ số điều chỉnh giá đất cho hoạt động khoáng sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.16

Hệ số điều chỉnh giá đất tôn giáo

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.17

Hệ số điều chỉnh giá đất tín ngưỡng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.18

Hệ số điều chỉnh giá đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.19

Hệ số điều chỉnh giá đất sử dụng vào mục đích công cộng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

6,36

5.1.20

Hệ số điều chỉnh giá đất xây dựng trụ sở cơ quan

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.21

Hệ số điều chỉnh giá đất quốc phòng, an ninh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.22

Hệ số điều chỉnh giá đất công trình sự nghiệp

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.23

Hệ số điều chỉnh giá đất có mặt nước chuyên dùng

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.1.24

Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp khác

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

15,00

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

20,00

6

Hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

10,00

7

In, sao, lưu trữ, phát hành hệ số điều chỉnh giá đất

1KTV4

5,00

Ghi chú:

a) Định mức tại Bảng 14 tính cho 64 đơn vị hành chính cấp xã; 64 điểm điều tra, 21.000 phiếu điều tra.

Khi số điểm điều tra có sự thay đổi (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 64 điểm điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần nội nghiệp mục 2 của Bảng 14.

Khi số phiếu điều tra có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 21.000 phiếu điều tra) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với phần ngoại nghiệp mục 2 của Bảng 14.

b) Khi xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại mục 5.1 của Bảng 14, hệ số điều chỉnh giá đất có loại đất nào thì được tính mức đối với loại đất đó; trường hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất đối với loại đất chưa quy định tại mục 5.1 của Bảng 14 thì việc tính định mức căn cứ vào định mức của loại đất có mục đích sử dụng đất tương tự.

2. Định mức dụng cụ, thiết bị và vật liệu

a) Dụng cụ

Bảng 15

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Định mức (ca/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

6.064,87

2

Ghế văn phòng

Cái

6.064,87

3

Tủ để tài liệu

Cái

1.516,22

4

Kéo cắt giấy

Cái

151,62

5

Bàn dập ghim

Cái

379,05

6

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

5.600,80

7

Giày bảo hộ

Đôi

5.600,80

8

Tất

Đôi

5.600,80

9

Cặp đựng tài liệu

Cái

5.600,80

10

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 19
93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 발효 중 136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 발효 중 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 발효 중 95/2025/QH15 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15 발효 중 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 발효 중 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 발효 중 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 발효 중 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 147/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 147/2025/QH15 발효 중 71/2025/QH15 Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 발효 중 16/2021/TT-BTNMT Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường 발효 중 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 발효 중 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 발효 중 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 발효 중
19/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.