Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho các năm học từ 2016-2017 đến 2020-2021. Mức học phí được xác định theo khu vực thành thị, nông thôn và miền núi, với mức tăng dần qua từng năm học.
Scope of application
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Key points
- Trường hợp: Cấp học → Mức thu học phí trong năm học 2016-2017 (ĐVT: đồng/học sinh/tháng): Thành thị, Nông thôn, Miền núi
- Trường hợp: Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.
- Trường hợp: Nghị quyết này thay thế các nghị quyết trước về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho các năm học từ 2010-2011 đến 2014-2015.
- Trường hợp: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
- Trường hợp: Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2016.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho học sinh, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn và miền núi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức học phí tăng theo chỉ số giá tiêu dùng.
- Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực cho cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng giảng dạy.
❓ Frequently asked questions
Mức thu học phí cụ thể là bao nhiêu?
Trong năm học 2016-2017, mức thu học phí đối với Trung học phổ thông ở thành thị là 80.000 đồng/học sinh/tháng; Nông thôn là 50.000 đồng/học sinh/tháng; Miền núi là 40.000 đồng/học sinh/tháng. Mức thu học phí đối với Trung học cơ sở và Mẫu giáo, mầm non tương tự.
Mức học phí sẽ được điều chỉnh như thế nào?
Từ năm học 2017-2018 trở đi, mức học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.
Nghị quyết này áp dụng cho các năm học nào?
Nghị quyết này áp dụng cho các năm học từ 2016-2017 đến 2020-2021.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghị quyết này, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2016.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND-VHXH ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021, như sau:
1. Năm học 2016 -2017.
ĐVT: đồng/học sinh/tháng
|
Cấp học |
Mức thu học phí trong năm học 2016-2017 |
||
|
Thành thị (phường, thị trấn) |
Nông thôn (xã thuộc khu vực I) |
Miền núi (các xã còn lại) |
|
|
Trung học phổ thông (Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên) |
80.000 |
50.000 |
40.000 |
|
Trung học cơ sở (Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên) |
60.000 |
40.000 |
30.000 |
|
Mẫu giáo, mầm non |
60.000 |
30.000 |
20.000 |
2. Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, mức học phí sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố.
Điều 2.
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015 và Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục thường xuyên áp dụng cho năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực, từ ngày 17 tháng 12 năm 2016./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.