Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

文号22/2020/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Thái Nguyên
签署人Lê Quang Tiến — Phó Chủ tịch
更新25/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期02/10/2020
生效日期15/10/2020
失效日期03/11/2025
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện

Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 26 tháng 5 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 32/2013/TTLT-BCT-BTC ngày 04/12/2013 của Liên Bộ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư tài sản lưới điện hạ áp nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 864/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt tổng thể Dự án Năng lượng nông thôn II vay vốn WB;

Căn cứ Hiệp định tín dụng phát triển (Dự án Năng lượng nông thôn II) giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế số 4000-VN ký ngày 17 tháng 6 năm 2005; Hiệp định tài trợ (sửa đổi và viết lại Hiệp định tín dụng phát triển Dự án Năng lượng nông thôn II) giữa đại diện Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển quốc tế số 4576-VN ký kết ngày 09 tháng 7 năm 2009;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3688/TTr-STC ngày 16 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2020 và thay thế Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cơ chế cho vay và thu hồi vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và Quyết định số 41/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 quy định ban hành quy định cơ chế cho vay và thu hồi vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị: Công ty Điện lực Thái Nguyên, các đơn vị kinh doanh điện nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

 Cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án

Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

_________________

           

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Đối tượng áp dụng: Công ty Điện lực Thái nguyên và các Hợp tác xã dịch vụ điện tham gia Dự án Năng lượng nông thôn II (REII) trên địa bàn tỉnh.

2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

a) Bên cho vay vốn là Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ủy quyền cho Sở Tài chính.

b) Bên vay vốn là các đơn vị, tổ chức phân phối kinh doanh điện nhận bàn giao tài sản lưới điện hạ áp sau đầu tư từ Ban Quản lý Dự án Năng lượng nông thôn II tỉnh Thái Nguyên bao gồm: Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

c) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Nguyên tắc cho vay và thu hồi vốn

1. UBND tỉnh Thái Nguyên cho Công ty Điện lực Thái Nguyên, các tổ chức Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn (Hợp tác xã dịch vụ điện) vay vốn là toàn bộ giá trị đầu tư công trình lưới điện hạ thế nông thôn được xây dựng hoàn thành từ Dự án Năng lượng nông thôn II, quản lý, khai thác, vận hành và kinh doanh.

2. Phần vốn vay từ Ngân hàng Thế giới được tính lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn được tính đúng bằng lãi suất vay vốn của UBND tỉnh với Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên; Phần vốn ngân sách nhà nước đối ứng không tính lãi suất.

3. Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn quy định (theo Hợp đồng vay).

Điều 3. Hình thức văn bản cho vay

Hình thức văn bản cho vay áp dụng hình thức Hợp đồng kinh tế giữa các bên.

Điều 4. Giá trị cho vay

Giá trị cho vay là tổng giá trị quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả nguồn vốn vay Ngân hàng Thế giới và vốn đối ứng của ngân sách tỉnh). Giá trị cho vay được tính bằng đồng Việt Nam.

Điều 5. Cơ quan đại diện cho vay

UBND tỉnh Thái Nguyên ủy quyền cho Sở Tài chính Thái Nguyên thực hiện ký kết Hợp đồng kinh tế với Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, các đơn vị kinh doanh khác (nếu có).

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Các bên ký kết hợp đồng kinh tế

1. Bên cho vay (Bên A): Sở Tài chính Thái Nguyên (đại diện được ủy quyền) ký kết Hợp đồng kinh tế (cho vay lại) với Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Bên vay lại (Bên B): Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 7. Các quy định về thời gian cho vay, lãi suất cho vay, kỳ trả nợ và tài khoản thu nợ

1. Thời gian cho vay: 20 năm, bắt đầu tính từ khi thực hiện đầu tư xây dựng và giải ngân vốn (2009).

2. Lãi suất cho vay và lãi suất quá hạn:

a) Lãi suất cho vay: Tính trên số dư nợ gốc đầu kỳ trả nợ (Lãi suất tính theo năm: 1%/năm).

b) Lãi suất quá hạn: tính trên số nợ quá hạn (nợ gốc, tiền lãi) được tính từ ngày đến hạn không trả cho đến ngày trả được nợ.

c) Lãi suất quá hạn theo năm: 1,5%/năm.

d) Lãi suất quá hạn theo ngày: 1,5%/360 ngày.

3. Kỳ trả nợ gốc và lãi vay:

a) Kỳ trả nợ gốc: Được chia 15 kỳ, một kỳ 12 tháng. Mức trả gốc mỗi năm bằng số nợ vay chia cho số năm phải trả (15 năm).

b) Kỳ trả lãi vay: Như phân kỳ trả nợ gốc, số tiền lãi được tính trên số dư nợ gốc đến thời điểm trả nợ nhân với lãi suất cho vay; lãi suất cho vay trong thời gian ân hạn được tính từng kỳ và nhập vào nợ gốc tiền vay.

c) Trả lãi quá hạn: Tiền lãi quá hạn bằng số dư nợ gốc quá hạn nhân với số ngày quá hạn nhân với lãi suất quá hạn theo ngày.

d) Thời điểm trả nợ: Nợ gốc và lãi vay từng thời kỳ được phân bổ vào chi phí hàng tháng và được thanh toán trả nợ làm 4 lần trong năm vào ngày 05 tháng thứ hai của mỗi quý; riêng Quý IV trả vào ngày 05/10 (cụ thể là ngày 05/02, 05/5, 05/8 và ngày 05/10 hằng năm). Công ty Điện lực Thái Nguyên, các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn hoàn trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay theo đúng thời hạn quy định và Hợp đồng đã ký. Khuyến khích Công ty Điện lực Thái Nguyên, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trả nợ trước hạn.

đ) Phương thức thanh toán: Bằng chuyển khoản hoặc nộp bằng tiền mặt vào tài khoản tiền gửi Sở Tài chính mở tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại tại Thái Nguyên.

4. Tài khoản thu nợ:                                                                                

Mở tài khoản tiền gửi ngân sách tỉnh riêng do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên (BIDV) để thu nợ gốc và lãi vay. Số tài khoản này sẽ được ghi trong phụ lục Hợp đồng kinh tế Sở Tài chính ký kết với Công ty Điện lực Thái Nguyên, các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của Bên A (Sở Tài chính)

1. Quyền của Sở Tài chính (Bên A - Bên cho vay):

a) Được áp dụng các chế tài hành chính để thu hồi nợ gốc và lãi vay.

b) Kiểm tra, yêu cầu Bên B (Bên vay lại) cung cấp toàn bộ sổ sách báo cáo kinh doanh nếu có nghi vấn.

c) Chấm dứt Hợp đồng cho vay khi Bên B không trả nợ gốc và lãi vay theo quy định, tham mưu UBND tỉnh quyết định lựa chọn đơn vị tiếp nhận mới thay thế.

d) Đôn đốc, giám sát việc kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Bên B.

2. Nghĩa vụ của Bên A:

a) Cung cấp các tài liệu liên quan đến lưới điện hạ thế hình thành từ dự án cho Bên B.

b) Bồi thường thiệt hại cho Bên B khi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng Hợp đồng.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Bên B (Bên vay lại)

1. Quyền của Bên B:

a) Tiếp nhận công trình xây dựng hoàn thành thuộc Dự án.

b) Thực hiện việc quản lý, khai thác, vận hành, kinh doanh lưới điện hạ thế nông thôn hình thành từ dự án theo đúng các quy định hiện hành.

c) Trả nợ trước hạn hoặc trả cao hơn mức tối thiểu như quy định tại Khoản 3, Điều 2 của Quy định này. Khuyến khích các đơn vị có điều kiện huy động vốn trả 100% số nợ.

d) Khi trả nợ đủ 100% số vốn tiếp nhận vay theo Hợp đồng thì toàn bộ tài sản lưới điện hình thành từ nguồn vốn đó thuộc quyền tự chủ quản lý, kinh doanh của Bên vay lại.

2. Nghĩa vụ của Bên B:

a) Trả nợ gốc và lãi vay theo đúng kỳ hạn quy định như trong hợp đồng đã ký.

b) Thực hiện việc lập và đăng ký phương án kinh doanh điện, phương án trả nợ vốn vay gửi Sở Tài chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để thẩm tra, xét duyệt.

c) Bảo vệ an toàn, nguyên trạng toàn bộ tài sản lưới điện hạ thế của Dự án khi kinh doanh và kể cả khi bàn giao cho đơn vị kinh doanh điện khác tiếp nhận.

d) Chịu sự kiểm tra, giám sát, đôn đốc của Sở Tài chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong việc thực hiện các nghĩa vụ đã quy định trong Hợp đồng.

đ) Định kỳ hằng quý báo cáo và sao gửi các chứng từ thanh toán nợ gốc và lãi vay về Sở Tài chính để theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ.

e) Sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ vốn vay, các đơn vị kinh doanh điện nông thôn có trách nhiệm tiếp tục đảm bảo cung cấp điện ổn định cho nhân dân và các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.

g) Lập báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính và xây dựng phương án trả nợ vay gửi Sở Tài chính và Sở Công Thương để theo dõi.

h) Báo cáo UBND xã, UBND các huyện, thành phố, thị xã và Sở Tài chính, Sở Công Thương, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để xem xét trình UBND tỉnh quyết định việc bàn giao công trình lưới điện hạ thế cho Công ty Điện lực hoặc đơn vị khác (nếu có) khi không đủ khả năng quản lý, vận hành, kinh doanh và trả nợ.

i) Đối với đơn vị mới được tiếp nhận bàn giao của đơn vị cũ (Hợp tác xã điện cũ) có trách nhiệm tiếp tục thực hiện các điều khoản của hợp đồng đã ký hoặc ký hợp đồng kinh tế mới để thực hiện việc trả nợ. Thực hiện các nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi đã nêu ở trên.

Điều 10. Cơ chế xử lý vi phạm

1. Thu hồi công trình thuộc dự án đã bàn giao đối với các đơn vị kinh doanh dịch vụ điện không hoàn trả đủ nợ gốc và lãi vay trong 02 kỳ liên tiếp (tức 24 tháng).

2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi công trình điện, các đơn vị dịch vụ kinh doanh điện nông thôn phải có trách nhiệm thanh toán đầy đủ số nợ cũ (gốc và lãi) chưa trả, nếu không thực hiện trả đầy đủ theo quy định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định giá trị tài sản bàn giao trình UBND tỉnh quyết định bàn giao công trình từ các hợp tác xã dịch vụ điện bị thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư liên tịch số 32/2013/TTLT-BCT-BTC ngày 04/12/2013 của Liên Bộ Bộ Công Thương, Bộ Tài chính hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư tài sản lưới điện hạ áp nông thôn.

4. Trường hợp các Hợp tác xã dịch vụ điện bị thu hồi tài sản không thanh toán đủ số nợ theo quy định, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh để xử lý theo từng trường hợp cụ thể.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Xử lý chuyển tiếp

Giao Sở Tài chính ký Phụ lục Hợp đồng với Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác xã kinh doanh điện nông thôn để thu hồi vốn đối ứng của ngân sách tỉnh đã đầu tư tài sản lưới điện hạ áp nông thôn được hình thành từ  Dự án Năng lượng nông thôn II (REII) theo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của các ngành, các cấp, đơn vị liên quan

1. Sở Tài chính:

a) Thực hiện triển khai ký kết Hợp đồng kinh tế với Công ty Điện lực Thái Nguyên và các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn để thu hồi nợ, thanh lý hợp đồng kinh tế với các đơn vị hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn theo quy định.

b) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị kinh doanh dịch vụ điện trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về thời gian và mức trả nợ định kỳ.

c) Quản lý, theo dõi tài khoản tiền gửi để thu nợ và trả nợ Ngân hàng Phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên.

d) Phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về thời gian trả nợ định kỳ. Báo cáo UBND tỉnh các nội dung liên quan đến công tác thu hồi và trả nợ thuộc phạm vi dự án.

đ) Chủ trì thẩm tra, xét duyệt phương án kinh doanh điện của các hợp tác xã dịch vụ điện đảm bảo việc thu hồi vốn đầu tư của dự án và giá bán điện theo đúng quy định.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư cho dự án (Vốn vay và vốn đối ứng) của Công ty Điện lực Thái Nguyên và các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh. 

g) Có trách nhiệm đề xuất với UBND tỉnh nguồn kinh phí trả nợ hằng năm cho Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết.

h) Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh thu hồi tài sản của đơn vị kinh doanh điện không đủ khả năng thu hồi vốn trả nợ gốc và lãi vay để giao cho đơn vị khác quản lý. Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng xác định giá trị tài sản bàn giao công trình từ các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn bị thu hồi theo quy định. Báo cáo UBND tỉnh các nội dung liên quan đến công tác thu hồi và trả nợ thuộc phạm vi dự án.

i) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tập hợp hồ sơ tài liệu của dự án, phương án bàn giao công trình điện đối với các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn không đủ khả năng tổ chức kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thu hồi vốn trả nợ gốc và lãi vay.

2. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra các đơn vị kinh doanh dịch vụ điện trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về thời gian trả nợ định kỳ.

b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất những đơn vị kinh doanh dịch vụ điện có phát sinh trong năm để có phương án thu hồi nợ.

c) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm tra, xét duyệt phương án kinh doanh điện của các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn đảm bảo việc thu hồi vốn đầu tư của dự án và giá bán điện theo đúng quy định.

d) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư cho dự án (Vốn vay và vốn đối ứng) của Công ty Điện lực Thái Nguyên và các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh. 

đ) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện cơ chế vay và xử lý vi phạm, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

e) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh thu hồi tài sản của đơn vị dịch vụ kinh doanh điện nông thôn không đủ khả năng thu hồi vốn trả nợ gốc và lãi vay để giao cho đơn vị khác quản lý.

g) Bàn giao hồ sơ tài sản lưới điện cho Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn được UBND tỉnh cho vay lại vốn theo quy định.

h) Phối hợp với các đơn vị liên quan tập hợp hồ sơ tài liệu của dự án, phương án bàn giao công trình điện đối với các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn không đủ khả năng tổ chức kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ thu hồi vốn trả nợ gốc và lãi vay.

3. Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên:

a) Hướng dẫn các Hợp tác xã dịch vụ điện xây dựng và thực hiện phương án sản xuất kinh doanh, phương án trả nợ vốn vay. Đôn đốc, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trả nợ gốc và lãi vay theo đúng quy định về thời gian và mức trả nợ định kỳ.

b) Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, phản ánh về Sở Tài chính, Sở Công Thương để báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cơ chế cho phù hợp.

c) Thường xuyên hướng dẫn các hợp tác xã dịch vụ điện thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Luật Hợp tác xã, công tác tổ chức, triển khai phương án sản xuất kinh doanh theo quy định pháp luật.

d) Kiểm tra định kỳ, đột xuất những đơn vị dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn có phát sinh trong năm để có phương án thu hồi nợ.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thẩm tra, xét duyệt phương án kinh doanh điện của các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn đảm bảo việc thu hồi vốn đầu tư của dự án và giá bán điện theo đúng quy định.

e) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư cho dự án (Vốn vay và vốn đối ứng) của Công ty Điện lực Thái Nguyên và các hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn tỉnh. 

4. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát UBND các xã, các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn tham gia dự án trên địa bàn trong việc quản lý, kinh doanh điện nông thôn và thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn vay.

b) Chỉ đạo các UBND xã có Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn không có khả năng kinh doanh và trả nợ lãi vay làm các thủ tục hồ sơ báo cáo Sở Tài chính để báo cáo cơ quan cấp có thẩm quyền bàn giao theo quy định.

5. Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Bắc Kạn - Thái Nguyên:

a) Trước ngày 25/9 hằng năm gửi thông báo đến Sở Tài chính và Sở Công Thương số nợ gốc và lãi phải trả phần vốn vay Ngân hàng Thế giới.

b) Trước ngày 01/11 hằng năm gửi thông báo đến Sở Tài chính số chuyển nợ quá hạn chưa thực hiện trả nợ đúng hạn.

6. UBND các xã tham gia Dự án:

a) Kiểm tra, giám sát các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn trong việc quản lý, vận hành, kinh doanh điện nông thôn theo đúng quy định hiện hành.

b) Đôn đốc các Hợp tác xã dịch vụ kinh doanh điện nông thôn trên địa bàn thực hiện trả nợ gốc và lãi vay của dự án đúng kỳ hạn.

c) Báo cáo kịp thời những khó khăn vướng mắc và kiến nghị xử lý vi phạm đối với các hợp tác xã dịch vụ điện không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết.

7. Các đơn vị kinh doanh dịch vụ điện (Công ty Điện lực Thái Nguyên và các Hợp tác xã dịch vụ điện):

a) Tiếp nhận công trình lưới điện hạ thế hình thành từ Dự án REII theo quyết định bàn giao của UBND tỉnh và thực hiện nghĩa vụ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

b) Có trách nhiệm hoàn trả vốn đầu tư, tiền lãi đối với các công trình đã được giao quản lý.

8. Công ty Điện lực Thái Nguyên:

a) Có trách nhiệm tiếp nhận công trình lưới điện hạ thế hình thành từ Dự án Năng lượng nông thôn II khi có quyết định bàn giao của UBND tỉnh và thực hiện nghĩa vụ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

b) Phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã để hoàn thiện các thủ tục bàn giao, tiếp nhận, hoàn trả vốn vay.

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đảm bảo việc thu hồi vốn đã đầu tư Dự án cho Ngân hàng Thế giới và Ngân sách tỉnh.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Công Thương và các đơn vị liên quan nghiên cứu đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cơ chế cho phù hợp./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 2
53/2014/QĐ-UBND Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu thành phố Đà Nẵng 已失效
22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 138
08/2019/TT-BYT Thông tư số 08/2019/TT-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế 生效中 05/2018/NĐ-CP Nghị định số 05/2018/NĐ-CP Về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội 生效中 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 已失效 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 生效中 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển 生效中 24/2019/TT-BTC Thông tư số 24/2019/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô 已失效 42/2019/NĐ-CP Nghị định số 42/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản 已失效 40/2019/NĐ-CP Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường 已失效 185/2019/TT-BQP Thông tư số 185/2019/TT-BQP Hướng dẫn việc cung cấp, quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ 已失效 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 12/2020/TT-BGTVT Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 已失效 02/2020/TT-BXD Thông tư số 02/2020/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của 04 Thông tư có liên quan đếnquản lý chi phí đầu tư xây dựng 已失效 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 生效中 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 生效中 25/2019/TT-BTNMT Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường 已失效 10/2019/TT-BXD Thông tư số 10/2019/TT-BXD ban hành định mức xây dựng 已失效 09/2019/TT-BXD Thông tư số 09/2019/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng 已失效 25/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng 生效中 10/2020/NĐ-CP Nghị định số 10/2020/NĐ-CP Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 已失效 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 13/2019/TT-BNV Thông tư số 13/2019/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 生效中 79/2019/NĐ-CP Nghị định số 79/2019/NĐ-CP Sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 07/2019/TT-BXD Thông tư số 07/2019/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng 已失效 68/2019/NĐ-CP Nghị định số 68/2019/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 已失效 04/2019/TT-BXD Thông tư số 04/2019/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 已失效 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 已失效 33/2019/NĐ-CP Nghị định số 33/2019/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản 生效中 130/2018/NĐ-CP Nghị định số 130/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 生效中 15/2019/NĐ-CP Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp 生效中 38/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 26/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. 生效中 19/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. 已失效 04/2019/NĐ-CP Nghị định số 04/2019/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô 已失效 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 已失效 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng 生效中 38/2015/TT-BTNMT(1) Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT(1) Về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản 已失效 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 生效中 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 生效中 52/2018/NĐ-CP Nghị định số 52/2018/NĐ-CP Về phát triển ngành nghề nông thôn 生效中 11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 10/2018/TT-BTC Thông tư số 10/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 生效中 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 生效中 08/2018/NĐ-CP Nghị định số 08/2018/NĐ-CP Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 生效中 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 生效中 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 生效中 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 48/2017/TT-BTC Thông tư số 48/2017/TT-BTC Quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản 已失效 03/2017/TT-BXD Thông tư số 03/2017/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng 已失效 42/2017/NĐ-CP Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 已失效 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 生效中 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 330/2016/TT-BTC Thông tư số 330/2016/TT-BTC Hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp phải tạm dừng khai thác theo Quyết định số 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 09/2017/NĐ-CP Nghị định số 09/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước 生效中 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 生效中 22/2016/TT-BTTTT Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT Hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 01/2016/TT-BXD Thông tư số 01/2016/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật 已失效 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 07/2015/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng 已失效 08/2016/NĐ-CP Nghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân 已失效 207/2014/TT-BTC Thông tư số 207/2014/TT-BTC Quy định về xác định tiền thuê đất đối với công ty nông, lâm nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản 已失效 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 05/2015/TT-BXD Thông tư số 05/2015/TT-BXD Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ 已失效 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV Hướng dẫn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên 生效中 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 生效中 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 生效中 02/2015/TTLT-BNG-BNV Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 72/2015/NĐ-CP Nghị định số 72/2015/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 生效中 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 已失效 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 已失效 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu 已失效 27/2003/QĐ-TTg Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo 生效中 29/2015/NĐ-CP Nghị định số 29/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng 已失效 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 生效中 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 已失效 18/2015/NĐ-CP Nghị định số 18/2015/NĐ-CP Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường 已失效 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 已失效 03/2015/NĐ-CP Nghị định số 03/2015/NĐ-CP Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường 已失效 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 已失效 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 已失效 27/2018/TT-BTC Thông tư số 27/2018/TT-BTC Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng 生效中 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 生效中 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 生效中 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải 生效中 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 已失效 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 51/2014/NĐ-CP Nghị định số 51/2014/NĐ-CP Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển 已失效 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 32/2013/TTLT-BCT-BTC Thông tư liên tịch số 32/2013/TTLT-BCT-BTC Hướng dẫn giao, nhận và hoàn trả vốn đầu tư tài sản lưới điện hạ áp nông thôn 生效中 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 生效中 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 已失效 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 生效中 38/2010/NĐ-CP Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị 已失效 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 生效中 118/2002/QĐ-TTg Quyết định số 118/2002/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 19/5/1998 và Quyết định số 89/1999/QĐ-TTg ngày 03/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập các Trạm Kiểm soát liên hợp chống buôn lậu và gian lận thương mại. 生效中 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 生效中 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều 生效中 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效
替代 20
89/2025/QĐ-UBND Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Ban hành Cấp dự báo cháy rừng và các Bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Điện Biên 生效中 149/2025/QĐ-UBND Quyết định số 149/2025/QĐ-UBND Phân công, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm sản và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 生效中 20/2025/QĐ-UBND Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án Năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 生效中 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 已失效 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định điều kiện và diện tích tối thiểu tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 生效中 26/2024/QĐ-UBND Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 已失效 25/2024/QĐ-UBND Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 20/2024/QĐ-UBND Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang 已失效 13/2024/QĐ-UBND Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Thọ 生效中 18/2024/QĐ-UBND Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định 已失效 16/2023/QĐ-UBND Quyết định số 16 /2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 24/2022/QĐ-UBND Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Quy định điểm thu phí, mức thu phí và tỷ lệ phân chia số thu phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh 已失效 35/2022/QĐ-UBND Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Quy định tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 27/2022/QĐ-UBND Quyết định số 27/2022/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 生效中 14/2022/QĐ-UBND Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Tây Ninh 生效中 25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Long An 已失效 68/2021/QĐ-UBND Quyết định số 68/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 35/2021/QĐ-UBND Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 tại tỉnh Yên Bái 已失效
引用 16
02/2019/TT-BXD Thông tư số 02/2019/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết về chế độ báo cáo định kỳ; sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điều của các Thông tư liên quan đến chế độ báo cáo định kỳthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 已失效 40/2019/NĐ-CP Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường 已失效 54/2019/TT-BGTVT Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ 已失效 13/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 13/2019/TT-BNNPTNT Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác 已失效 07/2019/TT-BXD Thông tư số 07/2019/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng 已失效 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản 生效中 01/2019/TT-BNV Thông tư số 01/2019/TT-BNV Quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý tài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của Hệ thống quản lý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức 已失效 31/2016/TT-BTNMT Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 已失效 42/2017/NĐ-CP Nghị định số 42/2017/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 已失效 90/2015/TT-BGTVT Thông tư số 90/2015/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ô tô khách thành phố 已失效 35/2015/TT-BTNMT Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT Về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao 已失效 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 已失效 27/2018/TT-BTC Thông tư số 27/2018/TT-BTC Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng 生效中 117/2013/NĐ-CP Nghị định số 117/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中
修订补充 8
84/2025/QĐ-UBND Quyết định số 84/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số định mức kinh tế kỹ thuật bảo trì hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn thành phố hà nội ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 23/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội 生效中 22/2023/QĐ-UBND Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Quy định cơ chế cho vay và thu hồi nguồn vốn đầu tư thực hiện Dự án năng lượng nông thôn II trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 01/2024/QĐ-UBND Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung giá đất tại Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2020 - 2024 ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh 已失效 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 18/5/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành tiêu chuẩn định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế 已失效 19/2022/QĐ-UBND Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Bổ sung giá đất vào Bảng giá các loại đất; sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 4 của Quy định Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 03/7/2020 của UBND tỉnh 已失效 03/2022/QĐ-UBND Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND Về việc bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre 已失效 38/2021/QĐ-UBND Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。