Nghị quyết này điều chỉnh và bổ sung mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể là tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí. Mức trích còn lại sau khi trừ chi phí cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ được sử dụng cho các công tác bảo vệ môi trường và bổ sung vốn cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phát sinh nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An; đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương.
Các điểm cốt lõi
- Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế → phải nộp phí bảo vệ môi trường cho phần còn lại sau khi trừ chi phí cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân cấp xã, với tỷ lệ trích để lại được điều chỉnh theo Nghị quyết.
- Đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý → được điều tiết ngân sách cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường.
- Phần còn lại của nguồn thu phí → sẽ được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường địa phương.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư vào các giải pháp bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm do nước thải sinh hoạt.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp có thể tăng lên do mức trích để lại từ nguồn thu phí cao hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp cần nộp bao nhiêu phần trăm phí bảo vệ môi trường?
Phần trăm cụ thể chưa được nêu trong văn bản, chỉ rõ rằng phần còn lại sau khi trừ chi phí sẽ được trích để lại và sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường.
Đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý có quyền điều tiết ngân sách cấp huyện không?
Có, theo Nghị quyết, các đơn vị này được điều tiết ngân sách cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường.
Phần còn lại của nguồn thu phí sẽ được sử dụng như thế nào?
Phần còn lại sau khi trừ chi phí cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ được sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường và bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường địa phương.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, áp dụng kể từ ngày 01/01/2016.
Các nội dung còn lại của Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND vẫn còn giá trị pháp lý không?
Có, các nội dung còn lại của Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý thực hiện.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND
của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích
để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy Ban Thường vụ quốc hội về phí vàlệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An;
Sau khi xem xét Tờ trình số 4679/TTr-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh, bổ sung Điểm b, Khoản 6, Điều 1Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
“b)Phần còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân cấp xã) được nộp vào ngân sách địa phương và để sử dụng cho các công tác bảo vệ môi trường;bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của địa phương để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải; thuộc ngân sách của cấp nào thu, ngân sách cấp đó quản lý và sử dụng.Riêng các đơn vị cung cấp nước sạch thuộc tỉnh quản lý phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An (gọi là cấp huyện) được điều tiết để lại ngân sách cấp huyện để thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.”
Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2016.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khoá VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày09/12/2015.
Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Các nội dung còn lại của Nghị quyết số 130/2013/NQ-HĐND ngày 06/12/2013 của HĐND tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý thực hiện.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.