Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh

Số hiệu23/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành22/07/2009
Ngày áp dụng01/08/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ,

công chức, viên chức nhà nước của tỉnh

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND vàUBND năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 2000, năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV ngày 17/11/2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở và các chức vụ tương đương thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Thực hiện Quyết định số 288/QĐ-TU ngày 26/8/1998 của Tỉnh uỷ Gia Lai Quy định tạm thời về tiêu chuẩn chức danh cán bộ; Kết luận của  Ban cán sự đảng UBND tỉnh tại cuộc họp ngày 19/5/2009;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các Sở, Trưởng các Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH             

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng

 

QUY ĐỊNH

Tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý

và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số   23 /2009/QĐ-UBND ngày 22 / 7 /2009 của UBND tỉnh)

______________________

Chương I

TIÊU CHUẨN CHUNG

Điều 1. Về phẩm chất

1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với lý tưởng cách mạng, với chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định với đường lối đổi mới, với mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

2. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; trung thực, thẳng thắn, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm; có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình. Dân chủ, đoàn kết, chân tình với đồng nghiệp, đồng chí, được tập thể tín nhiệm.

3. Có tư duy độc lập; làm việc với tinh thần trách nhiệm cao và có hiệu quả; có tác phong dân chủ, khoa học, bình đẳng, sâu sát, cụ thể, quyết đoán, dám chịu trách nhiệm.

4. Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy, quy chế, quy định của cơ quan.

Điều 2. Về năng lực

1. Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; chương trình, kế hoạch của đơn vị, địa phương về lĩnh vực công tác được giao.

2. Có khả năng nghiên cứu, đề xuất, xây dựng văn bản, chương trình, kế hoạch, giải pháp để phục vụ cho nhiệm vụ công tác được giao.

3. Có năng lực quản lý, điều hành, khả năng phối hợp với các ngành, các cấp, tổ chức, cá nhân có liên quan, quy tụ được quần chúng và cấp dưới (nếu có), thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 3. Về hiểu biết

1. Nắm vững đường lối phát triển kinh tế xã hội và quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của Trung ương, của tỉnh về lĩnh vực công tác được giao và các lĩnh vực công tác có liên quan khác; các sự kiện chính trị xã hội quan trọng.

2. Am hiểu tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, trong nước và trên thế giới.

3. Hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ quản lý thuộc lĩnh vực công tác được giao; có kinh nghiệm tổ chức, quản lý, điều hành (đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý).

Điều 4. Về phong cách làm việc

1. Có phong cách làm việc khoa học.

2. Có phong cách dân chủ, tập thể, lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, của cấp dưới, đi đôi với tinh thần trách nhiệm và tính quyết đoán trong mọi công việc, không định kiến và trù dập những người dám nói thẳng, nói thật.

3. Sâu sát cơ sở, chấp nhận khó khăn, gian khổ để hoàn thành nhiệm vụ công tác.  

Điều 5. Các tiêu chuẩn khác

1. Đảm bảo đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ.

2. Đủ từ 18 tuổi trở lên.

3. Đối với cán bộ lãnh đạo quản lý tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và không quá 50 tuổi đối với nữ. Riêng cấp trưởng, cấp phó các Phòng, ban chuyên môn và tương tương ở cấp huyện tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 45 tuổi (áp dụng đối với cả nam, nữ).

4. Đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định của cấp trên.

Chương II

TIÊU CHUẨN CỤ THỂ

Điều 6. Đối với Giám đốc, Phó giám đốc sở, ban ngành và tương đương

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị cao cấp (đào tạo theo chương trình đào tạo của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh).

c) Quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên.

d) Có một trong các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ B trở lên.

e) Tin học văn phòng trình độ A.

2. Tiêu chuẩn khác:

a) Ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

b) Đối với giám đốc sở, ban ngành phải qua chức vụ lãnh đạo, quản lý chủ chốt ở cấp huyện như Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Uỷ ban nhân dân (trừ trường hợp bổ nhiệm từ Phó giám đốc sở, ban ngành lên).

c) Đủ các tiêu chuẩn chức danh quy định khác của Bộ ngành Trung ương.

Điều 7. Đối với Trưởng, Phó các phòng ban chuyên môn thuộc sở ngành và tương đương:

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị cao cấp đối với cấp trưởng và trung cấp trở lên đối với cấp phó.

c) Quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên đối với cấp trưởng và ngạch chuyên viên trở lên đối với cấp phó.

d) Có một trong các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ A trở lên.

e) Tin học văn phòng trình độ A.

2. Tiêu chuẩn khác: Ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên đối với cấp trưởng và ngạch chuyên viên hoặc tương tương trở lên đối với cấp phó.

Điều 8. Đối với Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng các Chi cục; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viên đa khoa tỉnh và Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng sư phạm tỉnh:

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị cao cấp (riêng cấp trưởng được đào tạo theo chương trình đào tạo của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh).

c) Quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên.

d) Có một trong các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ B trở lên.

e) Tin học văn phòng trình độ A.

2. Tiêu chuẩn khác:

a) Ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

b) Đủ các tiêu chuẩn chức danh quy định khác của Bộ, ngành Trung ương.

Điều 9. Đối với Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban ngành:

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị cao cấp đối với cấp trưởng và trung cấp trở lên đối với cấp phó.

c) Quản lý hành chính Nhà nước ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên đối với cấp trưởng và ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên đối với cấp phó.

d) Có một trong các ngoại ngữ Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ B trở lên đối với cấp trưởng và trình độ A trở lên đối với cấp phó.

e) Tin học văn phòng trình độ A, biết sử dụng máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

2. Tiêu chuẩn khác: Ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên đối với cấp trưởng và ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên đối với cấp phó.

Điều 10. Đối với trưởng, phó các phòng ban chuyên môn (tương đương) của Chi cục, đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban ngành:

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị trung cấp trở lên đối với Trưởng, Phó các phòng ban chuyên môn thuộc Chi cục, Trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc đơn vị sự nghiệp và sơ cấp trở lên đối với Phó các phòng, ban chuyên môn thuộc đơn vị sự nghiệp.

c) Quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Có một trong các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ A trở lên.

e) Tin học văn phòng trình độ A.

2. Tiêu chuẩn khác: Ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

Điều 11. Đối với Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND huyện, thị xã (riêng đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND thành phố Pleiku tiêu chuẩn như Giám đốc, Phó Giám đốc sở, ban ngành):

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị cao cấp (riêng cấp trưởng được đào tạo theo chương trình đào tạo của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh).

c) Quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên.

d) Có một trong các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ B trở lên.

e) Tin học văn phòng trình độ A.

2. Tiêu chuẩn khác: Ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

Điều 12. Đối với Trưởng, Phó các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND huyện, thị xã (riêng Trưởng, Phó các phòng ban chuyên môn thuộc UBND thành phố Pleiku tiêu chuẩn như đối với Trưởng, Phó các Phòng ban chuyên môn thuộc sở, ban ngành):

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị cao cấp đối với cấp trưởng và trung cấp trở lên đối với cấp phó.

c) Quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

d) Có một trong các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ A trở lên.

e) Tin học văn phòng trình độ A.

2. Tiêu chuẩn khác: Ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.

Điều 13. Đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý khác có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên:

1. Trình độ:

a) Đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm.

b) Lý luận chính trị cao cấp (được đào tạo theo chương trình đào tạo của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh) đối với công chức các cơ quan hành chính và trung cấp trở lên đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp.

c) Quản lý hành chính nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên đối với công chức các cơ quan hành chính và chuyên viên hoặc tương đương trở lên đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp.

d) Có một trong các ngoại ngữ: Anh, Trung, Nga, Pháp, Đức trình độ B trở lên đối với cấp trưởng và trình độ A trở lên đối với cấp phó.

e) Tin học văn phòng trình độ A, biết sử dụng máy vi tính và các trang thiết bị văn phòng phục vụ cho công tác.

2. Tiêu chuẩn khác: Ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên đối với các cơ quan hành chính và ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên đối với các đơn vị sự nghiệp.

Điều 14. Đối với cán bộ, công chức, viên chức:

1. Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện :

a) Tốt nghiệp trung học phổ thông (10/10 hoặc 12/12).

b) Tốt nghiệp đại học trở lên có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm. Riêng một số ngành, nghề chuyên môn không có nguồn tuyển tốt nghiệp trình độ đại học, phải tốt nghiệp trình độ trung cấp.

c) Đủ các điều kiện tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức, viên chức đang đảm nhận.

2. Cán bộ, công chức cấp xã:

a) Cán bộ, công chức phường, thị trấn:

- Tốt nghiệp trung học phổ thông (10/10 hoặc 12/12).

- Tốt nghiệp đại học trở lên (riêng một số ngành, nghề chuyên môn không có nguồn tuyển, phải tốt nghiệp trình độ trung cấp) có chuyên ngành phù hợp với vị trí công tác được đảm nhiệm (riêng người dân tộc Jrai, Bahnar phải tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên).

b) Cán bộ, công chức xã:

- Tốt nghiệp trung học phổ thông (10/10 hoặc 12/12).

- Riêng cán bộ, công chức người dân tộc Jrai, Bahnar phải tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (7/10 hoặc 9/12); tốt nghiệp trung cấp trở lên (riêng người dân tộc Jrai, Bahnar phải tốt nghiệp sơ cấp trở lên).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 Điều 15. Thủ truởng các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND  huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan căn cứ quy định này, triển khai thực hiện quản lý và bổ nhiệm CBCCVC.

Điều 16. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, việc thực hiện quy định này này; các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

23/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý và tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức nhà nước của tỉnh
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 61
475/2009/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 725/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường Còn hiệu lực 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp Hết hiệu lực 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực 07/2008/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 58/2008/NĐ-CP Nghị định số 58/2008/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Hết hiệu lực 99/2008/NĐ-CP Nghị định số 99/2008/NĐ-CP Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Sơn để mở rộng thị xã Tuyên Quang và thành lập một số phường thuộc thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Còn hiệu lực 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 100/2008/QĐ-TTg Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 Còn hiệu lực 36/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 Bảo vệ và kiểm dịch thực vật Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 12/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 12/2003/PL-UBTVQH11 Vệ sinh an toàn thực phẩm Hết hiệu lực 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số Còn hiệu lực 135/2003/NĐ-CP Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 106/2003/NĐ-CP Nghị định số 106/2003/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 06/2004/TT-BTC Thông tư số 06/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 82/2004/QĐ-BNV Quyết định số 82/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc sở và các chức vụ tương đương thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 61/2005/QH11 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 Hết hiệu lực 81/2006/QĐ-TTg Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 Hết hiệu lực 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Hết hiệu lực 80/2006/NĐ-CP Nghị định số 80/2006/NĐ-CP Về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 73/2006/TT-BNN Thông tư số 73/2006/TT-BNN Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Nông nghiệp và phát triển nông thôn ở địa phương và của tổ chức thanh tra trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 33/2007/TT-BTC Thông tư số 33/2007/TT-BTC Hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Hết hiệu lực 98/2007/TT-BTC Thông tư số 98/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính Hết hiệu lực 172/2007/QĐ-TTg Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 Hết hiệu lực 131/2007/TT-BTC Thông tư số 131/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15/06/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước Hết hiệu lực 03/2008/NĐ-CP Nghị định số 03/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 127/2008/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao Hết hiệu lực 20/2008/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiêm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng Hết hiệu lực 724/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 Danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường Còn hiệu lực 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 16/2009/NĐ-CP Nghị định số 16/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 điều 8 Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Úy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 03/2009/TT-BXD Thông tư số 03/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 01/2009/TTLT-BTP-BNV Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã Hết hiệu lực 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 92/2008/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực Hết hiệu lực 09/2007/TTLT-BTP-BTC Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC Thông tư hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân Hết hiệu lực 21/2008/NĐ-CP Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Hết hiệu lực 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 08/1998/QH10 Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 Hết hiệu lực 104/2000/QĐ-TTg Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 Hết hiệu lực 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.