Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tình Hà Tĩnh

문서 번호23/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hà Tĩnh
서명자Trần Minh Kỳ — Phó Chủ tịch
업데이트03. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 08. 2011
발효일14. 08. 2011
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2011/QĐ-UBND
Hà Tĩnh, ngày 04 tháng 8 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tình Hà Tĩnh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật số 44/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 22/6/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định mức thu học phí áp dụng ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập năm học 2011-2012 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập 

                                                                                                                                Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng

TT

Ngành học

Miền núi

Nông thôn

Thành thị

1

Học phí mầm non

20

35

80

2

Học phí THCS

25

35

60

3

Học phí THPT

30

50

80

4

Học phí bổ túc PTTH

60

75

100

 

Riêng đối với các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao: Đơn vị chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định tổng hợp và trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Đối với trường bán công, ngoài công lập: Trên cơ sở quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, đơn vị chủ động xây dựng mức thu học phí tương xứng nhằm trang trải chi phí đào tạo, đồng thời phải thực hiện quy chế công khai do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

2. Đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp công lập

                                                                                                                                  Đơn vị: 1.000 đồng/sv/tháng

 

TT

 

Khối, ngành đào tạo

Đại

học

Cao

đẳng

Trung

cấp

1

Khối nông, lâm nghiệp, thủy sản

190

150

130

2

Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật

305

230

200

3

Khối khoa học tự nhiên, kỷ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

340

260

225

4

Khối y dược

385

295

255

3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

                                                                                                                              Đơn vị: 1.000 đồng/sv/tháng

TT

Tên mã nghề

Cao đẳng

Trung cấp

1

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

155

135

2

Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ

xã hội

175

160

3

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

225

210

4

Máy tính và CNTT, công nghệ kỹ thuật

350

320

5

Khác

375

345

Điều 2. Thời gian tổ chức thực hiện từ năm học 2011-2012.

Từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015, căn cứ chỉ số giá tiêu dụng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế, giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối họp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu phương án điều chỉnh mức thu học phí báo cáo UBND tỉnh để thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh quyết định áp dụng theo từng năm học.

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Nghị định 49/2010/ND-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định 49/2010/ND-CP của Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 171 QĐ/UB-TM1 ngày 04/2/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản khác có liên quan đến thu học phí.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Thủ trường các cơ quan, đon vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Minh Kỳ

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

23/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tình Hà Tĩnh
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.