Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định về xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.

文号23/2017/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hồ Chí Minh
签署人Nguyễn Thị Quyết Tâm — Chủ tịch
更新26/06/2026
行业Công An
领域Chưa Phân Loại
发布日期07/12/2017
生效日期01/01/2018
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 23/2017/NQ-HĐND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 7 tháng 12 năm 2017

NGHỊ QUYẾT
Quy định về xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa
cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được đưa vào sử dụng trước
ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU

(Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2017)

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy;

Xét Tờ trình số 4962/TTr-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; Kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 3003/STP-VB ngày 07 tháng 4 năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 694/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Áp dụng đối với các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực; kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có hoạt động sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng, trụ sở làm việc, khu chung cư, công trình độc lập khác theo danh mục do Chính phủ quy định.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Tuân thủ việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định về phòng cháy và chữa cháy tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Các giải pháp cải tạo, bổ sung nhằm tăng cường điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy thực hiện theo quy định chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy, phù hợp với thực tế cơ sở.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh lâu dài, hạn chế việc gián đoạn kinh doanh, sản xuất của cơ sở. Đảm bảo thực hiện quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy theo hướng ổn định, phát triển phù hợp với quy hoạch.

3. Phương án di chuyển các kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người phải phù hợp quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, phù hợp với quy hoạch xây dựng, phát triển thành phố.

Điều 4. Quy định việc xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực như sau:

1. Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ trì phối hợp Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố và các Sở, ban, ngành thành phố tổ chức tổng kiểm tra, khảo sát, thống kê, lập danh sách, phân loại đánh giá các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.

2. Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố phối hợp các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các giải pháp khắc phục đối với từng nội dung không đảm bảo an toàn phòng cháy và chữa cháy, cụ thể như:

a) Khoảng cách phòng cháy chống cháy, giải pháp ngăn cháy áp dụng giải pháp sau:

- Xây tường ngăn cháy, vách ngăn cháy, cửa chống cháy.

- Thực hiện giải pháp vùng ngăn cháy. - Giảm thiểu số lượng chất hàng nguy hiểm cháy, nổ.

- Sắp xếp hàng hóa tạo khoảng cách an toàn đến khu vực có nguồn nhiệt, nguồn lửa, thiết bị điện.

- Lắp đặt màn nước ngăn cháy. Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Lối thoát nạn áp dụng giải pháp sau:

- Bổ sung thêm lối ra thoát nạn đảm bảo số lượng theo quy định QCVN 06:2010/BXD.

 - Bổ sung lối thoát nạn khẩn cấp; lối đi sang các công trình liền kề, có cùng độ cao;

- Trang bị thiết bị phục vụ thoát nạn như: thang dây, thang móc, ròng rọc, ống tụt. Các giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

c) Giao thông phục vụ chữa cháy áp dụng giải pháp sau: Đảm bảo bố trí ít nhất 01 lối cho xe chữa cháy hoặc lực lượng chữa cháy tiếp cận để triển khai lực lượng, phương tiện và tổ chức chữa cháy tại điểm xa nhất của công trình. Giải pháp nêu trên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

d) Hệ thống phòng cháy và chữa cháy áp dụng giải pháp sau: Trang bị phương tiện và lắp đặt bổ sung các hệ thống phòng cháy và chữa cháy theo quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy. Các phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy khi trang bị, lắp đặt phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Đối với các cơ sở không có khả năng thực hiện điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy, Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố hướng dẫn, tuyên truyền, vận động cơ sở tự nguyện thay đổi tính chất sử dụng công trình.

4. Đối với các cơ sở không tổ chức thực hiện, thực hiện không đầy đủ, hoặc đã bị khiếu nại, khiếu kiện về điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy từ hai lần trở lên mà vẫn không khắc phục, Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy thành phố xử lý theo quy định pháp luật.

Điều 5. Cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nổ ở khu dân cư, nơi đông người bắt buộc phải có phương án di chuyển, bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy chống cháy theo quy định của Điều 63a Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy.

a) Danh mục cơ sở thuộc loại hình kho chứa và công trình chế biến sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, hóa chất nguy hiểm cháy, nó bao gồm các cơ sở quy định từ Khoản 12 đến Khoản 14 và từ Khoản 17 đến Khoản 19 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ.

b) Chủ cơ sở xây dựng kế hoạch, phương án di chuyển khi không đảm bảo khoảng cách an toàn về phòng cháy chống cháy theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về phòng cháy và chữa cháy và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện việc di chuyển theo kế hoạch đã dược phê duyệt.

c) Trong thời gian chờ di chuyển yêu cầu cơ sở phải giảm trữ lượng, khối lượng tồn chứa chất, hàng nguy hiểm về cháy, nổ; trang bị bổ sung phương tiện, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và hệ thống kỹ thuật liên quan về phòng cháy và chữa cháy nhằm tăng cường điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Điều 6. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 7. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này và có biện pháp xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thực hiện quy định của Luật Phòng cháy và Chữa cháy.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa IX, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2017./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Quyết Tâm

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
23/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Quy định về xử lý các cơ sở không đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được đưa vào sử dụng trước ngày Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 có hiệu lực.
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 46
71/2017/TT-BTC Thông tư số 71/2017/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020 已失效 63/2017/TT-BTC Thông tư số 63/2017/TT-BTC Quy định về lập dự toán, quản lỷ, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân 已失效 159/2016/NĐ-CP Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân 已失效 320/2016/TT-BTC Thông tư số 320/2016/TT-BTC Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh 生效中 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 339/2016/TT-BTC Thông tư số 339/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả 生效中 338/2016/TT-BTC Thông tư số 338/2016/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật 已失效 154/2016/NĐ-CP Nghị định số 154/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 生效中 26/2016/QH14 Nghị quyết số 26/2016/QH14 về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 生效中 46/2016/QĐ-TTg Quyết định số 46/2016/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2017 生效中 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 37/2015/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC Quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc 已失效 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 生效中 123/2015/NĐ-CP Nghị định số 123/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch 生效中 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 已失效 78/2015/NĐ-CP Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp 已失效 40/2015/QĐ-TTg Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 生效中 77/2015/NĐ-CP Nghị định số 77/2015/NĐ-CP Về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm 生效中 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 43/2015/TT-BQP Thông tư số 43/2015/TT-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 生效中 88/NQ-CP Nghị quyết số 88/NQ-CP Về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông 已失效 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng 已失效 16/2015/NĐ-CP Nghị định số 16/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 生效中 326/2016/TT-BTC Thông tư số 326/2016/TT-BTC Quy định về tồ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 生效中 34/2014/NĐ-CP Nghị định số 34/2014/NĐ-CP Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 生效中 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 已失效 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 已失效 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 已失效 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 生效中 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 已失效 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 生效中 193/2013/NĐ-CP Nghị định số 193/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã 已失效 36/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú số 36/2013/QH13 生效中 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 生效中 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 已失效 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 已失效 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 生效中 32/2007/NQ-CP Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 生效中 55/1997/L-CTN Lệnh số 55/1997/L-CTN Bộ đội biên phòng 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。