Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức, cá nhân liên quan. Nội dung chính bao gồm định mức lao động, thiết bị, dụng cụ để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, không gian đất đai nền và phi cấu trúc về địa chính.

文号23/2026/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Đắk Lắk
签署人Nguyễn Thiên Văn — Phó Chủ tịch
更新02/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
发布日期19/03/2026
生效日期31/03/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức, cá nhân liên quan. Nội dung chính bao gồm định mức lao động, thiết bị, dụng cụ để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, không gian đất đai nền và phi cấu trúc về địa chính.

适用范围

Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

要点

  • Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Định mức lao động: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể cho từng nội dung công việc.
  • Định mức thiết bị: Chi tiết về máy móc, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc.
  • Định mức dụng cụ: Thời hạn sử dụng dụng cụ như đồ thủy tinh, đồ nhựa, đồ gỗ và điện tử.
  • Quy định viết tắt: Định nghĩa các viết tắt trong văn bản.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai thông qua việc xây dựng cơ sở dữ liệu hiện đại, chính xác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các tổ chức và cá nhân thực hiện công tác xây dựng cơ sở dữ liệu.

❓ 常见问题

Định mức lao động bao gồm những nội dung gì?

Định mức lao động bao gồm: Công tác chuẩn bị, thu thập tài liệu, rà soát và đánh giá tài liệu, xây dựng dữ liệu không gian địa chính, xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính, hoàn thiện dữ liệu địa chính, xây dựng siêu dữ liệu địa chính, đối soát và tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Định mức thiết bị bao gồm những máy móc nào?

Định mức thiết bị bao gồm máy tính để bàn, điều hòa nhiệt độ, máy chủ, phần mềm biên tập bản đồ, hệ quản trị dữ liệu không gian và CSDL thuộc tính, thiết bị mạng.

Thời hạn sử dụng dụng cụ là bao lâu?

Thời hạn sử dụng dụng cụ như: Dập ghim 24 tháng, ổ ghi đĩa DVD 60 tháng, ghế và bàn làm việc 96 tháng, quạt trần 0,1 KW 96 tháng, đèn neon 0,04 KW 24 tháng.

Định mức lao động có bao nhiêu cấp bậc kỹ thuật?

Có các cấp bậc kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV): KS1, KS2, KS3, KS4; KTV2, KTV3, KTV4.

Định mức thiết bị có bao nhiêu loại?

Có các loại máy tính để bàn, điều hòa nhiệt độ, máy chủ, phần mềm biên tập bản đồ, hệ quản trị dữ liệu không gian và CSDL thuộc tính, thiết bị mạng.

全文

 ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 19 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng

cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế – kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;

Căn cứ Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 96/TTr-SNNMT ngày 04/02/2026; Công văn số 1774/SNNMT-CCQLĐĐ ngày 04/03/2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Đối với các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế – Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;

- Các Phòng: NNMT, CNXD;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;

Lưu: VT, ĐTKT (TLC-05b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Thiên Văn

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng các CSDL thành phần của CSDL đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, bao gồm:

1. CSDL địa chính;

2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;

3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

4. CSDL giá đất;

5. CSDL điều tra, đánh giá đất đai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng CSDL đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn ngân sách nhà nước.

Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, dự toán kinh phí xây dựng CSDL đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành.

Điều 3. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định mức thành phần sau:

1. Định mức lao động

Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính và các chuyên ngành tương đương.

Thành phần của định mức lao động bao gồm:

a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc.

b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư (KS) và kỹ thuật viên (KTV).

c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.

d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và công nhóm.

- Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

- Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.

đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.

2. Định mức thiết bị

a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của từng loại máy móc thiết bị.

b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công suất tiêu hao của máy móc thiết bị.

d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.

đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).

e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.

3. Định mức dụng cụ

a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.

b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:

- Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 2 năm 6 tháng (30 tháng);

- Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);

- Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, ghế, tủ và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 08 năm (96 tháng);

- Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).

c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất tiêu hao của dụng cụ.

d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4. Định mức vật liệu

a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm.

b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng (cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công việc tương ứng ở phần định mức lao động.

Điều 4. Quy định viết tắt

Nội dung viết tắt

Viết tắt

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức KT-KT

Định mức

ĐM

Định mức lao động

ĐMLĐ

Đơn vị tính

ĐVT

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

GCN

Cơ sở dữ liệu

CSDL

Hồ sơ

HS

Đơn vị hành chính

ĐVHC

Kỹ sư bậc 1

KS1

Kỹ sư bậc 2

KS2

Kỹ sư bậc 3

KS3

Kỹ sư bậc 4

KS4

Kỹ thuật viên bậc 2

KTV2

Kỹ thuật viên bậc 3

KTV3

Kỹ thuật viên bậc 4

KTV4

Chương II

ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH

Điều 5. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận

1. Định mức lao động

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 01

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(công nhóm/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

Nhóm 2 (1KTV2+

1KS4)

0,0010

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

Nhóm 2 (1KTV4+

1KS2)

0,0005

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+

1KS2)

0,0005

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Nhóm 2 (1KTV4+

1KS3)

0,0038

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

Nhóm 2 (1KTV4+

1KS3)

0,0038

2.3

Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa

Nhóm 2 (1KTV4+

1KS3)

0,0038

3

Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

1KS3

0,0054

3.2

Phân loại thửa đất

1KS3

0,0063

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

1KS3

0,0063

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

1KS3

0,0063

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

1KS3

0,0013

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0068

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

1KS3

0,0125

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

0,0015

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

 

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

1KS3

0,0250

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

1KS3

0,0500

4.3.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

1KS3

0,0250

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,0100

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

1KS3

0,0050

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại thửa đất như sau:

1KS3

0,1095

5.3.1

Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất; K=1)

1KS3

0,1095

5.3.2

Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)

1KS3

0,1314

5.3.3

Loại III:  Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.4

Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp Giấy chứng nhận; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.5

Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K=0,5)

1KS3

0,0548

5.3.6

Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai; K=0,2)

1KS3

0,0219

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

1KS3

0,0050

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

1KS3

0,0100

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

1KS3

0,0025

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

1KS2

0,0038

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

1KS1

0,0001

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (doVăn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu

0,0050

0,0075

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc

0,0050

0,0050

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương

0,0100

0,0100

Ghi chú:

(1) Công tác chuẩn bị phải được triển khai đồng thời tất cả các thửa đất của đơn vị hành chính xã.

(2) Đối với định mức xây dựng dữ liệu không gian địa chính thì phải xác định rõ nguồn dữ liệu sử dụng, trong đó định mức được xác định như sau:

- Đối với khu vực đang sử dụng bản đồ địa chính dạng giấy hoặc chưa được thành lập trong hệ tọa độ quốc gia VN-2000 thì trước khi xây dựng dữ liệu không gian phải thực hiện số hóa chuyển đổi hệ tọa độ và biên tập nội dung bản đồ theo quy định;

- Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định kỹ thuật về CSDL đất đai tại Mục 4.1.2 Bảng số 01 đã bao gồm các nội dung công việc: Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã; bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất đã thay đổi hình thể, kích thước theo tình trạng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ đăng ký biến động; bổ sung, chỉnh sửa thửa đất bị chồng lấn diện tích do đo đạc địa chính, cấp Giấy chứng nhận trên nền các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm đo đạc khác nhau; rà soát dữ liệu không gian của từng đơn vị hành chính để xử lý các lỗi dọc biên giữa các xã tiếp giáp nhau;

(3) Khi tính định mức nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn tại Mục 5.3 Bảng 01 cho từng loại thửa đất được điều chỉnh theo các hệ số như sau:

+ Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất) K = 1,0;

+ Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất); thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở dịch vụ - thương mại trong nhà chung cư, nhà hỗn hợp đã được cấp Giấy chứng nhận) K = 1,2;

+ Loại III:  Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận cấp chung cho nhiều thửa đất) hệ số K = 0,5;

+ Loại IV: Thửa đất loại E (chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc không được cấp Giấy chứng nhận) K = 0,5.

+ Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở dữ liệu; K = 0,5.

+ Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng ký đất đai); K = 0,2.

- Đối với ruộng bậc thang thì thửa đất được xác định theo ranh giới là đường bao ngoài cùng theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(4) Mục 7 Bảng số 01: Xây dựng siêu dữ liệu địa chính được cập nhật dữ liệu trên phạm vi toàn xã hoặc các khu vực có thay đổi về chất lượng dữ liệu, không cập nhật cho từng thửa đất.

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 02

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức
(Công/xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

1KS3

5,00

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

1KS3

12,00

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

1KS3

3,00

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

1KS3

10,00

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

1KS3

10,00

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

1KS3

12,00

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào cơ sở dữ liệu đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

1KS3

5,00

Ghi chú:

(1) Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào nguồn tài liệu bản đồ thực tế của xã đó để tính theo công thức: Mx = M x K.

 Trong đó:

- Mx là định mức của xã cần tính;

- M là định mức tại Bảng số 02;

- K là hệ số của nguồn tài liệu để xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền:

+ Trường hợp sử dụng bản đồ địa chính đã phủ kín hệ số K = 1;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,5;

+ Trường hợp sử dụng từ nguồn bản đồ địa chính nhưng chưa phủ kín và phải kết hợp với bản đồ hiện trạng hệ số K = 0,8.

(2) Nội dung công việc tại Mục 2.2 Bảng số 02 do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 03

STT

Nội dung công việc

ĐVT

Định

biên

Định mức

(công/ĐVT)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất

 

 

 

1.1

Quét trang A3

Trang A3

1KS1

0,0120

1.2

Quét trang A4

Trang A4

1KS1

0,0080

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh

Trang A3, A4

1KS1

0,0040

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu

Thửa

1KS1

0,0101

4

Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu

Thửa

Nhóm 2 (1KTV4+1KS3)

0,0038

2. Định mức thiết bị

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 04

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(ca/thửa)

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

 

0,0005

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0004

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0001

-

Điện năng

KW

 

0.0022

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0004

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0001

-

Điện năng

KW

 

0.0022

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

 

 

2.1

Tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0142

2.2

Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0142

3

Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu

 

 

 

3.1

Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo kết quả thực hiện

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0043

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

 

0,0202

3.2

Phân loại thửa đất

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0050

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0004

-

Điện năng

KW

 

0,0235

3.3

Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0187

3.4

Lập bảng thống kê phân loại thửa đất

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0.0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0.0003

-

Điện năng

KW

 

0.0187

4

Xây dựng dữ liệu không gian địa chính

 

 

 

4.1

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính

 

 

 

4.1.1

Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ nội dung bản đồ địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0010

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0010

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Điện năng

KW

 

0,0052

4.1.2

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0054

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0054

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

 

0,0270

4.1.3

Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian địa chính theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0100

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0100

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

 

0,0467

4.2

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0012

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0012

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0001

-

Máy chủ

Cái

1

0,0003

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0080

4.3

Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính

 

 

 

4.3.1

Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 vào dữ liệu không gian địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0050

-

Điện năng

KW

 

0,1333

4.3.2

Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ giải thửa dạng số

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0400

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0400

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0033

-

Máy chủ

Cái

1

0,0100

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0100

-

Điện năng

KW

 

0,2667

4.3.3

Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền đối với trường hợp có sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải thửa dạng giấy

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0200

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

0,0200

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0017

-

Máy chủ

Cái

1

0,0050

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0050

-

Điện năng

KW

 

0,1333

5

Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính

 

 

 

5.1

Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất, lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

 

0,0373

5.2

Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0187

5.3

Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0876

-

Máy in laser

Cái

0,6

0,0058

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0073

-

Máy chủ

Cái

1

0,0219

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0219

-

Thiết bị mạng

Bộ

0,1

0,0219

-

Điện năng

KW

 

0,6296

5.4

Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của cơ sở dữ liệu địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0187

6

Hoàn thiện dữ liệu địa chính

 

 

 

6.1

Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0010

-

Điện năng

KW

 

0,0533

6.2

Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng tệp tin PDF.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0002

-

Máy chủ

Cái

1

0,0005

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0005

-

Điện năng

KW

 

0,0133

7

Xây dựng siêu dữ liệu địa chính

 

 

 

7.1

Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu (thông tin mô tả dữ liệu) địa chính

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0030

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,0142

7.2

Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính cấp xã

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,00008

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,00001

-

Máy chủ

Cái

1

0,00002

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,00002

-

Điện năng

KW

 

0,00053

8

Đối soát, tích hợp dữ liệu vào hệ thống (do Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện)

 

 

 

8.1

Đối soát thông tin của tất cả các thửa đất trong cơ sở dữ liệu đất đai với nguồn tài liệu, dữ liệu đã sử dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0060

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Máy chủ

Cái

1

0,0015

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0008

-

Điện năng

KW

 

0,0400

8.2

Thực hiện ký số sổ địa chính, ký số vào các tài liệu quét của dữ liệu phi cấu trúc.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0040

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0013

-

Máy chủ

Cái

1

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0040

-

Điện năng

KW

 

0,0437

8.3

Tích hợp dữ liệu đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương.

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0027

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

0,0010

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0010

-

Điện năng

KW

 

0,0891

b) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

Bảng số 05

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(tính cho 01 xã)

1

Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

 

1.1

Xử lý biên theo quy định về bản đồ đối với các tài liệu bản đồ tiếp giáp nhau

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

4.00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

 

18.67

1.2

Tách, lọc và chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian đất đai nền

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

9.60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

 

44.80

1.3

Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian đất đai nền từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

2.56

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

2.56

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,21

-

Điện năng

KW

 

11.95

1.4

Gộp các thành phần tiếp giáp nhau của cùng một đối tượng không gian đất đai nền thành một đối tượng duy nhất phù hợp với thông tin thuộc tính của đối tượng theo phạm vi đơn vị hành chính cấp xã

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

7.68

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

-

Điện năng

KW

 

35.84

1.5

Xây dựng, bổ sung lớp tim đường cho lớp giao thông dạng vùng đối với trường hợp trên bản đồ địa chính chưa có lớp tim đường theo phân cấp đường giao thông. Lớp tim đường được xác định là đường trung tâm (center line) của đối tượng đường giao thông;

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

7.68

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

7.68

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,64

-

Điện năng

KW

 

35.84

2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền

 

 

 

2.1

Xử lý tiếp biên dữ liệu không gian đất đai nền giữa các đơn vị hành chính cấp xã liền kề

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

9.60

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

9.60

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,80

-

Điện năng

KW

 

44.80

2.2

Tích hợp dữ liệu không gian đất đai nền vào CSDL đất đai để quản lý, vận hành, khai thác sử dụng

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

4.00

-

Phần mềm biên tập bản đồ

Bộ

 

4.00

-

Máy chủ

Cái

1

1.00

-

Hệ quản trị dữ liệu không gian

Bộ

 

1.00

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,33

-

Điện năng

KW

 

26.67

c) Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính

Bảng số 06

STT

Danh mục thiết bị

ĐVT

Công suất
(KW/h)

Định mức
(Ca/trang; Ca/thửa đất)

1

Quét các giấy tờ pháp lý và tài liệu kèm theo (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền) nhằm xác thực thông tin của thửa đất (tính cho trang A4 hoặc A3)

 

 

 

1.1

Quét trang A3

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0096

-

Máy quét A3

Cái

0,8

0,0096

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0096

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0008

-

Điện năng

KW

 

0,13696

1.2

Quét trang A4

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0064

-

Máy quét A4

Cái

0,6

0,0064

-

Thiết bị lưu trữ hồ sơ quét

Cái

0,4

0,0064

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0005

-

Điện năng

KW

 

0,09072

2

Xử lý các tệp tin quét thành các tệp tin theo quy định về dữ liệu đất đai phi cấu trúc; lưu trữ dưới định dạng tệp tin PDF (ở định dạng không chỉnh sửa được); chất lượng hình ảnh số phải sắc nét và rõ ràng, các hình ảnh được sắp xếp theo cùng một hướng, hình ảnh phải được quét vuông góc, không được cong vênh (Tính theo trang)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0032

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0003

-

Điện năng

KW

 

0,01552

3

Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết dữ liệu đất đai phi cấu trúc với thửa đất trong cơ sở dữ liệu (Tính cho 01 thửa đất)

 

 

 

-

Máy tính để bàn

Cái

0,4

0,0080

-

Máy chủ

Cái

1

0,0020

-

Hệ quản trị CSDL thuộc tính

Bộ

 

0,0020

-

Điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

0,0007

-

Điện năng

KW

 

0,0539

3. Định mức dụng cụ

a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)

Bảng số 07

STT

Danh mục dụng cụ

ĐVT

Thời hạn
(tháng)

Định mức
(tính cho 01 thửa)

1

Dập ghim

Cái

24

0,0534

2

Ổ ghi đĩa DVD

Cái

60

0,0890

3

Ghế

Cái

96

0,2670

4

Bàn làm việc

Cái

96

0,2670

5

Quạt trần 0,1 KW

Cái

96

0,0668

6

Đèn neon 0,04 KW

Cái

24

0,2670

7

Điện năng

KW

 

0,1389

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 08.

Bảng số 08

STT

Nội dung công việc

Hệ số

1

Công tác chuẩn bị

 

1.1

Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thi công

0,0031

1.2

Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc

0,0015

1.3

Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

0,0015

2

Thu thập tài liệu, dữ liệu

 

2.1

Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 15
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 已失效 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 生效中 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 生效中 25/2024/TT-BTNMT Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động 生效中 23/2025/TT-BNNMT Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT Quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai 生效中 16/2021/TT-BTNMT Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT Quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 生效中 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 生效中 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập 生效中
23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2026/QĐ-UBND Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。