Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015

Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập tại thành phố Phủ Lý và các huyện của tỉnh Hà Nam.

Document No.24/2014/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityNinh Bình
Signed byMai Tiến Dũng — Chủ tịch
Updated19/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/07/2014
Effective date07/08/2014
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập tại thành phố Phủ Lý và các huyện của tỉnh Hà Nam.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam; học sinh có hộ khẩu thuộc các khu vực thành thị, nông thôn, miền núi trong các trường này.

Key points

  • Học sinh ở thành phố Phủ Lý và các huyện của tỉnh Hà Nam phải đóng mức học phí khác nhau tùy theo khu vực (thành thị, nông thôn, miền núi) và loại hình giáo dục (mầm non, phổ thông).
  • Thời gian thu học phí: 9 tháng/năm cho giáo dục phổ thông; học phí mầm non được thu theo số tháng thực học.
  • Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 có mức khác nhau giữa môn chuyên và không chuyên (60.000 đồng/ môn cho môn chuyên, 40.000 đồng/ môn cho môn không chuyên).
  • Mức lệ phí phúc khảo bài thi, thi nghề phổ thông, xét tuyển cũng được quy định cụ thể.
  • Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho cơ sở giáo dục, hỗ trợ hoạt động dạy và học.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh nếu mức học phí cao hơn mong đợi.

❓ Frequently asked questions

Học sinh ở khu vực thành thị phải đóng học phí bao nhiêu?

Học sinh ở khu vực thành thị phải đóng từ 70.000 đồng đến 125.000 đồng/tháng tùy theo loại hình giáo dục (mầm non, phổ thông).

Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 môn chuyên là bao nhiêu?

Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10 môn chuyên là 60.000 đồng/ môn.

Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập được quy định như thế nào?

Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam.

Thời gian thu học phí là bao lâu?

Học phí được thu 9 tháng/năm cho giáo dục phổ thông; học phí mầm non được thu theo số tháng thực học.

Lệ phí thi phúc khảo bài thi là bao nhiêu?

Lệ phí thi phúc khảo bài thi là 20.000 đồng/ môn.

Full text

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

Số: 24/2014/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nam, ngày 28 tháng 7 năm 2014

 QUYẾT ĐỊNH
Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập
và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015 

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động thương binh và xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT, ngày 26 tháng 4 năm 2012 của  Liên Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,  

Căn cứ Nghị quyết số 10/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam, khoá XVII - kỳ họp thứ chín về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 706/TTr-SGDĐT ngày 05 tháng 6 năm 2014 về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014-2015, 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014-2015, cụ thể như sau:

I. HỌC PHÍ

1. Đối với thành phố Phủ Lý:

- Khu vực thành thị: gồm các phường của thành phố.

- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.

- Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị: 100 000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông ( THPT ):

- Khu vực thành thị: 95 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 60 000 đ/ tháng/học sinh.

d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 115 000 đ/ tháng/học sinh.

2. Đối với các huyện:

- Khu vực thành thị gồm  5 thị trấn: Hoà Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ.

- Khu vực miền núi: gồm 13 xã miền núi và 2 thị trấn (Ba Sao, Kiện Khê).

- Khu vực nông thôn: gồm các xã còn lại.

Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.

Mức thu:

a) Giáo dục mầm non:

- Nhà trẻ:

+ Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực miền núi: 50 000 đ/ tháng/học sinh.

- Mẫu giáo:

+ Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh.

+ Khu vực miền núi: 45 000 đ/ tháng/học sinh.

b) Trung học cơ sở:

- Khu vực thành thị: 70 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 45 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 40 000 đ/ tháng/học sinh.

c) Trung học phổ thông:

- Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 60 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 50 000 đ/ tháng/học sinh.

d) Học sinh bổ túc THPT ở các trung tâm giáo dục thường xuyên:

- Khu vực thành thị: 125 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực nông thôn: 115 000 đ/ tháng/học sinh.

- Khu vực miền núi: 115 000 đ/ tháng/học sinh.

3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập:

Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

4. Thời gian thu:

- Đối với cơ sở giáo dục Mầm non: học phí được thu theo số tháng thực học.

- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông: học phí được thu 9 tháng/ năm.

II. LỆ PHÍ TUYỂN SINH

1. Lệ phí thi tuyển sinh vào lớp 10:

- Môn chuyên: 60.000 đồng/ môn thi.

- Môn không chuyên (đại trà): 40.000 đồng/ môn thi.

2. Lệ phí phúc khảo bài thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp THPT và bổ túc THPT: 20.000 đồng/ môn.

3. Lệ phí thi nghề phổ thông: 30.000 đồng/ học sinh

4. Lệ phí xét tuyển (nếu không tổ chức thi tuyển): 15.000 đồng/ học sinh.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.  

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Mai Tiến Dũng

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 9
29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Expired 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Expired 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực In effect 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 74/2013/NĐ-CP Nghị định số 74/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015 Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Expired 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Expired
24/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh năm học 2014 - 2015
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.