Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020

문서 번호24/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Lào Cai
서명자Phạm Thị Thanh Trà — Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Giáo Dục Đào Tạo Thuộc Hệ Thống Giáo Dục Quốc Dân Và Các Cơ Sở Khác
발행일27. 08. 2016
발효일06. 09. 2016
효력 만료일
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục

 mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục năm 2009;

Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;

Căn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chỉnh phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

Căn cứ Quyết định số 2218/QĐ-TTg ngày 10/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;

Thực hiện Thông báo kết luận số 39-TB/TU ngày 30/12/2015 của Thường trực Tỉnh ủy; Thông báo kết luận số 100-TB/TU ngày 05/4/2016 của Thường trực Tỉnh ủy Yên Bái về triển khai thực hiện Nghị quyết 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đối với ngành Giáo dục và Đào tạo; Thông báo kết luận số 110-TB/TU ngày 09/5/2016 của Thường trực Tỉnh ủy Yên Bái tại buổi làm việc với ngành Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND ngày 26/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 137/TTr-SGDĐT-SNV ngày 26 tháng 8 năm 2016 về việc đề nghị phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 -2020, với một số nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

- Đến năm 2020, Yên Bái có mạng lưới giáo dục ổn định, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh, chú trọng phát triển giáo dục vùng dân tộc, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thực hiện tốt chính sách phát triển giáo dục gắn với xây dựng trường chuẩn quốc gia; thực hiện hiệu quả công tác hướng nghiệp, phân luồng sau THCS, xóa mù chữ cho người lớn và đào tạo nghề nghiệp cho người lao động. Duy trì và từng bước nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; quan tâm chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa. Tập trung huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo hiệu quả.

 - Huy động 99% trẻ 5 tuổi ra lớp; trẻ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học đạt 99,9%, THCS đạt 95%; số học sinh hoàn thành khóa học cấp THCS đạt 94,5%, cấp THPT đạt 93%; huy động 70% học sinh tốt nghiệp THCS vào học THPT; 80% số thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ THPT hoặc tương đương; đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS và THPT; nâng tỷ lệ học sinh dân tộc được học tại trường phổ thông dân tộc nội trú từ 7,3% lên 8%, học sinh học tại trường phổ thông dân tộc bán trú từ 12% lên 20% vào năm học 2019-2020.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn; tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, thu hút giáo viên giỏi.

- Đầu tư đảm bảo đủ phòng học, các phòng chức năng cần thiết, trang thiết bị dạy và học, đặc biệt là chỗ ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh và giáo viên.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ

1.     Quy mô, mạng lưới trường, lớp

Từ năm học 2016-2017 đến năm học 2019-2020 toàn tỉnh giảm 151 trường (trong đó giảm 38 trường Mầm non, 120 trường tiểu học, 95 trường THCS; tăng 6 trường mầm non và tiểu học, 65 trường TH&THCS, 31 trường Mầm non & TH&THCS), giảm 604 điểm trường (mầm non: 282, Tiểu học: 318, THCS: 4), giảm 113 lớp, tăng 19.503 học sinh; tăng 12.990 học sinh bán trú.

 Lộ trình thực hiện cụ thể như sau:

a)  Năm học 2016 - 2017: Thực hiện việc sáp nhập các đơn vị trường học đối với 9 huyện, thị xã, thành phố; Sắp xếp lại các điểm trường lẻ đối với 4 địa phương: Thành phố Yên Bái, TX Nghĩa Lộ, huyện Trạm Tấu, huyện Mù Cang Chải.

          Theo đó, toàn tỉnh có 382 trường, 587 điểm trường; 5.955 nhóm, lớp; 178.008 cháu, học sinh. So với năm học 2015 - 2016: Giảm 148 trường, giảm 178 điểm trường; giảm 179 lớp; tăng 4.946 học sinh, tăng 5.091 học sinh bán trú.

(Phụ lục số 01 chi tiết kèm theo)

b) Năm học 2017 - 2018: Thực hiện đồng bộ việc sắp xếp lại các điểm trường lẻ tại các địa phương trên cơ sở rút kinh nghiệm tại 4 địa phương đã triển khai thực hiện trong năm học 2016 - 2017.

Toàn tỉnh có 381 trường, 355 điểm trường; 5.923 nhóm, lớp; 183.351 cháu, học sinh. So với năm học 2016-2017: Giảm 01 trường, giảm 232 điểm trường; giảm 32 lớp; tăng 5.343 học sinh, tăng 2.738 học sinh bán trú.

c) Năm học 2018 - 2019: Toàn tỉnh có 381 trường, 226 điểm trường; 6.005 nhóm, lớp; 189.032 cháu, học sinh. So với năm học 2017 - 2018: Giảm 129 điểm trường; tăng 82 lớp; tăng 5.681 học sinh, tăng 3.142 học sinh bán trú.

d) Đến năm học 2019 - 2020: Toàn tỉnh có 379 trường, 161 điểm trường; 6.021 nhóm, lớp; 192.564 cháu, học sinh. So với năm học 2018 - 2019: Giảm 02 trường, giảm 65 điểm trường; tăng 16 lớp; tăng 3.533 học sinh, tăng 2.019 học sinh bán trú.

(Phụ lục số 02 chi tiết kèm theo)

2. Đầu tư cơ sở vật chất

a) Dự kiến tổng nhu cầu đầu tư giai đoạn 2016 - 2020

- Phòng học:  Đầu tư  869 phòng, trong đó: Xây dựng mới 704 phòng; cải tạo sửa chữa 63 phòng; di dời phòng học từ điểm lẻ về điểm chính 102 phòng;

- Các công trình bán trú: Nhà ở cho học sinh: 437 phòng; Các công trình: Bếp - phòng ăn: 61, nước sạch: 67, nhà vệ sinh: 88; giường tầng: 3.782 chiếc;

- Nhà ở công vụ cho giáo viên: 194 phòng;

- Nhu cầu mở rộng quỹ đất: 166.524 m2.

(Phụ lục số 03 chi tiết kèm theo)

b) Đầu tư năm 2016: Đầu tư cơ sở vật chất cho 68 trường, gồm:

- Phòng học: Xây dựng mới 98 phòng (65 phòng nhà cấp III, 33 phòng nhà cấp IV); cải tạo sửa chữa 10 phòng; di dời 82 phòng từ điểm lẻ về điểm chính.

- Các công trình phục vụ học sinh bán trú: 115 phòng ở; 23 công trình bếp - nhà ăn; 30 công trình nước sạch; 45 công trình vệ sinh; 1.700 giường tầng.

Từ năm 2017 đến năm 2020, căn cứ vào tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn lực báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện đảm bảo điều kiện cơ bản cho việc sắp xếp quy mô mạng lưới trường lớp của tỉnh.

 

3. Phương án bố trí, sắp xếp đội ngũ

Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên dôi dư sau khi sắp xếp lại quy mô trường, lớp: 1.099 người (Cán bộ quản lý: 212, giáo viên: 455, nhân viên: 432). Thực hiện sắp xếp trong nội bộ huyện.

a) Phương án bố trí, sắp xếp: Điều động đến trường thiếu: 407 người. Bố trí, sắp xếp công việc khác: 692 người, cụ thể: 

- Cán bộ quản lý: Hiện có 1.285 người; so với nhu cầu năm học 2016-2017, số cán bộ quản lý phải sắp xếp lại là: 212 người.

Phương án bố trí, sắp xếp: Điều động, bổ nhiệm lại: 65 người; miễn nhiệm làm giáo viên: 133  người; giữ nguyên chức vụ chờ nghỉ hưu: 14 người.

- Nhân viên: Hiện có 1.159 người (Trong đó: 500 kế toán; 298 y tế; 107 thư viện, thiết bị; 74 văn thư, thủ quỹ; 38 nhân viên khác; 142 hợp đồng 68). So với nhu cầu năm học 2016 - 2017, số nhân viên phải bố trí, sắp xếp: 432 người.

- Phương án bố trí, sắp xếp: Điều động từ trường thừa đến trường thiếu: 105 người; số nhân viên kế toán, y tế dôi dư còn lại: 327 (213 kế toán, 114 y tế):

+ Điều chuyển, cho đào tạo lại làm giáo viên mầm non: 29 người;

+ Bố trí làm nhân viên: 298 người. Chia ra: Thư viện, thiết bị 54 người; Văn thư, thủ quỹ 168 người; Quản sinh, nấu ăn, các nhiệm vụ khác (ở các đơn vị có học sinh bán trú): 76 người.

Các trường có trên 400 học sinh bán trú thì được bố trí thêm nhân viên kế toán, y tế (tối đa 02 kế toán và 02 Y tế/ một trường).

- Giáo viên tiểu học: Tổng số: 4.253 người (có 109 cán bộ quản lý miễn nhiệm). So với nhu cầu năm học 2016-2017, số giáo viên phải bố trí, sắp xếp: 292 người.

Phương án bố trí, sắp xếp: Điều động từ trường thừa đến trường thiếu: 118 người; Số giáo viên dôi dư còn: 174 người.

+ Điều động xuống mầm non, cho đi đào tạo lại: 79 người; tăng cường có thời hạn xuống mầm non: 36 người (Trong đó: tăng cường 02 năm 13 người, tăng cường 03 năm 10 người, tăng cường 04 năm 13 người).

+ Điều động lên THCS:  6 người; bố trí kiêm nhiệm nhân viên: 53 người;

- Giáo viên THCS: Tổng số: 3.037 người (có 7 cán bộ quản lý miễn nhiệm). So với nhu cầu năm học 2016-2017, số giáo viên phải bố trí, sắp xếp: 148 người.

Phương án bố trí, sắp xếp: Điều động từ trường thừa đến trường thiếu: 105 người. So với định mức năm học 2016-2017 dôi dư: 43 người.

+ Điều động xuống bậc Tiểu học làm giáo viên nhóm 2: 04 người;

+ Bố trí kiêm nhiệm nhân viên: 39 người.

- Giáo viên mầm non: Tổng số: 3.053 người (so với định mức thiếu 605 người).

Phương án bố trí, sắp xếp: Điều động từ trường thừa đến trường thiếu: 15 người. Bố trí số giáo viên, nhân viên kế toán, y tế dôi dư đi đào tạo lại, bồi dưỡng làm giáo viên mầm non: 145 người. So với nhu cầu năm học 2016-2017, còn thiếu: 460 người.

Năm học 2016 -2017: Tiếp tục tuyển dụng 219 biên chế giáo viên mầm non.

b) Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng GV, NV dôi dư: 409 người.

          - Đào tạo lại chuyên môn mầm non: 108 người; bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm Mầm non: 36 người (đối tượng đi đào tạo là giáo viên nữ, tuổi dưới 45).

          - Đào tạo lại chuyên môn Thiết bị, thư viện: 54 người; bồi dưỡng nghiệp vụ Thiết bị, thư viện: 43 người; bồi dưỡng nghiệp vụ Văn thư: 168 người.

4. Chính sách đối cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên dôi dư sau sắp xếp

- Đối với cán bộ quản lý: Việc bảo lưu phụ cấp chức vụ đối với CBQL điều động, bổ nhiệm có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng, hoặc miễn nhiệm làm giáo viên thì được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo đúng quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ .

          - Đối với giáo viên:

+ Giáo viên dôi dư bố trí kiêm nhiệm nhân viên, được giữ nguyên ngạch, bậc, chức danh nghề nghiệp hiện hưởng.

          + Đối với giáo viên dôi dư bố trí tăng cường có thời hạn cho cấp học mầm non, trong thời gian tăng cường, giáo viên được giữ nguyên biên chế, ngạch, bậc chức danh nghề nghiệp; việc đánh giá, phân loại viên chức, thực hiện các chế độ chính sách, ... tại đơn vị cũ. 

          + Đối với giáo viên dôi dư bố trí đi đào tạo lại để chuyển làm giáo viên mầm non: Được hưởng nguyên lương, các chế độ phụ cấp theo quy định trong quá trình đào tạo.

          - Đối với nhân viên

+ Nhân viên dôi dư bố trí kiêm nhiệm nhân viên khác, được giữ nguyên ngạch, bậc, chức danh nghề nghiệp hiện hưởng.

          + Đối với nhân viên dôi dư bố trí đi đào tạo lại để chuyển làm giáo viên mầm non: Được hưởng nguyên lương, các chế độ phụ cấp theo quy định trong quá trình đào tạo.

5. Đối với học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP đảm bảo các quy định cụ thể về khoảng cách xác định không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày như sau:

- Trường hợp nhà ở xa trường thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ.

- Trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: Phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá:

+ Đối với học sinh tiểu học và trung học cơ sở: Nếu bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc khu vực III: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 2 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học, từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở; nếu học tại các trường thuộc khu vực II: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 3 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học, từ 5 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

+ Đối với học sinh trung học phổ thông: Nếu bản thân học sinh và bố, mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn học tại các trường trung học phổ thông hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học thuộc khu vực III: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 6 km trở lên; nếu học tại các trường thuộc khu vực II: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 7 km trở lên; nếu học tại các trường thuộc khu vực I: Khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 8 km trở lên.

6. Hỗ trợ kinh phí phục vụ việc thuê khoán lao động nấu ăn cho học sinh  bán trú

Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 2,25 mức lương cơ sở/01 tháng/50 học sinh, số dư từ 25 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức. Trường hợp chỉ tổ chức nấu ăn cho từ 25 đến dưới 50 học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ thì bố trí kinh phí một lần định mức. Mỗi trường được cấp kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh không quá 9 tháng/01 năm.

Ngoài số kinh phí được Trung ương hỗ trợ theo quy định tại Nghị định 116/2016/NĐ-CP. Số kinh phí còn thiếu được cân đối từ nguồn ngân sách tỉnh.

          7. Phương án xử lý tài sản sau khi sắp xếp

- Đối với việc sáp nhập giữa các trường: Căn cứ cơ sở vật chất hiện có để chọn một trường tốt nhất làm cơ sở chính, đáp ứng các hoạt động của nhà trường. Tùy theo quy mô trường, lớp, các trường có thể sử dụng cơ sở vật chất hiện có làm phân hiệu để duy trì các hoạt động của nhà trường.

- Đối với việc xử lý các phòng học sau khi xóa điểm trường lẻ giai đoạn 2016-2020, giao Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo phương án cụ thể theo hướng:

Đối với phòng bán kiên cố (lắp ghép): Tận dụng tối đa những phòng học, phòng ở của giáo viên và học sinh để đưa về điểm trường chính tiếp tục sử dụng.

Đối với tài sản đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:

+ Chuyển số phòng học dôi dư còn sử dụng tốt cho cấp học khác hoặc sử dụng làm nhà công vụ cho giáo viên theo nhu cầu đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

       + Chuyển số phòng học còn lại cho chính quyền cơ sở sử dụng vào mục đích công cộng như nhà văn hóa, trung tâm học tập cộng đồng, sân thể thao… thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

       + Đối với tài sản đã hư hỏng, không sử dụng được hoặc tài sản không sử dụng được vào các mục đích trên Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ cho ý kiến xử lý từng trường hợp cụ thể.

 Đối với tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ, ủng hộ của các cá nhân, tổ chức chính trị - xã hội trong và ngoài nước: Ưu tiên sử dụng cho mục đích được tài trợ (Giáo dục) hoặc chuyển sang mục đích phục vụ cộng đồng (xin ý kiến nhà tài trợ nếu có cam kết) .

Đối với tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn Công trái giáo dục và Trái phiếu chính phủ: Ưu tiên sử dụng cho mục đích giáo dục.

8. Nhu cầu vốn đầu tư

a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 ước là: 433 tỷ đồng

Trong đó:

- Dự kiến nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh: 310 tỷ đồng

- Dự kiến ngân sách huyện: 60 tỷ đồng

- Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác: 63 tỷ đồng

Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ rà soát cụ thể để cân đối, bố trí nguồn lực hàng năm theo lộ trình.

b) Nhu cầu vốn đầu tư năm 2016 đã bố trí: 73.113  triệu đồng, chia ra:

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 53.563 triệu đồng (73%);

- Nguồn vốn xã hội hóa: 19.550 triệu đồng (27%).

III. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

          1. Các huyện, thị xã, thành phố

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong ngành giáo dục và nhân dân về sự cần thiết trong thực hiện Đề án sắp xếp mạng lưới trường lớp để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Ban hành Quyết định sáp nhập trường, điểm trường; phê duyệt phương án bố trí, sắp xếp đội ngũ; xây dựng phương án sắp xếp, quản lý, sử dụng tài sản đối với các trường, điểm trường sáp nhập trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp quản lý.

- Tổng hợp danh sách giáo viên, nhân viên có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng để bố trí, sắp xếp sang vị trí công tác khác và nhu cầu tuyển dụng giáo viên Mầm non gửi Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- UBND các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt Đề án cấp huyện; ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án của địa phương.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng văn bản hướng dẫn việc sắp xếp bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên dôi dư; chủ trì, phối hợp các sở tham mưu chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh để triển khai thực hiện Đề án.

- Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên, nhân viên phải sắp xếp sang vị trí công tác khác theo Đề án.

- Tham mưu tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Đề án.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

          - Hướng dẫn thực hiện công tác đầu tư và xây dựng cơ bản triển khai Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn vốn đầu tư cơ sở vật chất để thực hiện Đề án.

4. Sở Tài chính

          - Hướng dẫn xử lý tài chính, tài sản của các cơ sở giáo dục khi thực hiện sáp nhập, chia tách theo Đề án.

- Phối hợp các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ tham mưu chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh triển khai thực hiện Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn vốn để thực hiện Đề án.

          5. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng văn bản hướng dẫn việc sắp xếp bố trí cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên sau khi sáp nhập trường, điểm trường; phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tham mưu chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh triển khai thực hiện Đề án.

          - Tổng hợp danh sách giáo viên, nhân viên có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng để bố trí, sắp xếp sang vị trí công tác khác và nhu cầu tuyển dụng giáo viên mầm non báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Hàng năm, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xác định nhu cầu giáo viên cần bổ sung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

          6. Sở Tài nguyên và Môi trường

Hướng dẫn trình tự, hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký nhu cầu sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện Đề án.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh

Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, đoàn viên, hội viên, các tâng lớp nhân dân đồng thuận, tích cực tham gia thực hiện Đề án.

8. Các Sở, ban ngành có liên quan

Căn cứ chức năng, chủ động phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả.

          Điều 2. Bãi bỏ các Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND ngày 31/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 10/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định tiêu chí xét duyệt học sinh trung học phổ thông được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày  24/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

          Những qui định trước đây của tỉnh về chính sách cho nhân viên nấu ăn và học sinh bán trú mà trái với các quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 11
32/2013/QĐ-UBND Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 발효 중 70/2025/QĐ-UBND Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 발효 중 167/QĐ-UBND Quyết định số 167/QĐ-UBND Về việc áp dụng quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 발효 중 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định 발효 중 78/2024/QĐ-UBND Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam 발효 중 36/2024/QĐ-UBND Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 07/2024/QĐ-UBND Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 발효 중 15/2020/QĐ-UBND Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quy định về thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 발효 중 45/2019/QĐ-UBND Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨
24/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016-2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 158
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 만료됨 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD Hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động 만료됨 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 93/2016/TTLT-BTC-BNNPTNT Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Nghị định số 75/2015/NĐ -CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn vớỉ chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020 발효 중 18/2016/TT-BXD Thông tư số 18/2016/TT-BXD Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình 만료됨 116/2016/NĐ-CP Nghị định số 116/2016/NĐ-CP Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn 만료됨 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 발효 중 66/2016/TT-BTC Thông tư số 66/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh 만료됨 75/2015/NĐ-CP Nghị định số 75/2015/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 08/2016/QĐ-TTg Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg Quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung 만료됨 12/2016/NĐ-CP Nghị định số 12/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 20/2015/TT-BTP Thông tư số 20/2015/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 만료됨 136/2015/NĐ-CP Nghị định số 136/2015/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước 발효 중 29/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi 만료됨 04/2016/NĐ-CP Nghị định số 04/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 58/2015/QĐ-TTg Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. 만료됨 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 21/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật 발효 중 02/2015/TT-BTC Thông tư số 02/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 발효 중 17/2015/QĐ-TTg Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ 만료됨 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 발효 중 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 발효 중 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 만료됨 41/2014/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế 만료됨 41/2015/TT-BTC Thông tư số 41/2015/TT-BTC Sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước 발효 중 71/2014/QĐ-TTg Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg Về sửa đổi, bổ sung khoản 5 điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước 만료됨 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 만료됨 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 만료됨 09/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTG ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 발효 중 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 23/2015/NĐ-CP Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch 발효 중 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 만료됨 140/2013/TT-BTC Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 32/2014/TT-BGTVT Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn 만료됨 23/2014/TT-BTNMT Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 발효 중 108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế 만료됨 107/2014/NĐ-CP Nghị định số 107/2014/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt 만료됨 01/2013/TTLT-BNV-BQP Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP Hướng dẫn quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng đối với Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn 발효 중 105/2014/NĐ-CP Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế 발효 중 05/2014/TT-TTCP Thông tư số 05/2014/TT-TTCP Quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra 만료됨 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 53/2014/QH13 Luật Công chứng số 53/2014/QH13 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 만료됨 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ 발효 중 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 발효 중 24/2014/TT-BTNMT Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính 발효 중 63/2014/NĐ-CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu 만료됨 50/2014/QĐ-TTg Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020 만료됨 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 62/2013/QĐ-TTg Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn 만료됨 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 만료됨 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 만료됨 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 164/2013/NĐ-CP Nghị định số 164/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨 170/2013/NĐ-CP Nghị định số 170/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 만료됨 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản 발효 중 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 181/2013/NĐ-CP Nghị định số 181/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng Cáo 만료됨 171/2013/NĐ-CP Nghị định số 171/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt 만료됨 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 발효 중 139/2013/NĐ-CP Nghị định số 139/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt, bão 만료됨 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 발효 중 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 06/2012/TT-BNV Thông tư số 06/2012/TT-BNV Hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 만료됨 34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 만료됨 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 23/2013/NĐ-CP Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 발효 중 173/2012/TT-BTC Thông tư số 173/2012/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 05/2012/TT-BNG Thông tư số 05/2012/TT-BNG Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam 만료됨 16/2013/NĐ-CP Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 01/2013/NĐ-CP Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ 만료됨 167/2012/TT-BTC Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu 만료됨 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 67/2012/NĐ-CP Nghị định số 67/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 발효 중 19/2012/QH13 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 발효 중 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 만료됨 16/2012/QH13 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 발효 중 12/2012/NĐ-CP Nghị định số 12/2012/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam 만료됨 24/2012/QĐ-TTg Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg Về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020 만료됨 3275/BTTTT-ƯDCNTT Công văn số 3275/BTTTT-ƯDCNTT Việc hướng dẫn thực hiện các quy định của Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chỉnh phủ 발효 중 27/2011/TT-BTTTT Thông tư số 27/2011/TT-BTTTT Quy định về điều phối các hoạt động ứng cứu sự cố mạng internet Việt Nam 만료됨 106/2011/NĐ-CP Nghị định số 106/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 만료됨 78/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng 만료됨 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra 발효 중 112/2011/NĐ-CP Nghị định số 112/2011/NĐ-CP Về công chức xã. phường, thị trấn 발효 중 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 23/2011/TT-BTTTT Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT Quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước 만료됨 35/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ 만료됨 32/2011/QĐ-TTg Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu 만료됨 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 발효 중 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 만료됨 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 117/2010/NĐ-CP Nghị định số 117/2010/NĐ-CP Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng 발효 중 39/2011/TT-BTC Thông tư số 39/2011/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước 발효 중 225/2010/TT-BTC Thông tư số 225/2010/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước 발효 중 115/2010/NĐ-CP Nghị định số 115/2010/NĐ-CP Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục 만료됨 58/2010/NĐ-CP Nghị định số 58/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ 만료됨 24/2010/QĐ-TTg Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam 발효 중 07/2010/TT-BKH Thông tư số 07/2010/TT-BKH Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài 발효 중 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 만료됨 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 만료됨 04/2008/TT-BXD Thông tư số 04/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý đường đô thị 만료됨 140/2008/QĐ-TTg Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 83/2007/TT-BTC Thông tư số 83/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 발효 중 102/2009/NĐ-CP Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước 만료됨 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 만료됨 65/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi 만료됨 93/2009/NĐ-CP Nghị định số 93/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài 만료됨 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 만료됨 178/2001/QĐ-TTg Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao,được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp. 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 184/2003/QĐ-TTg Quyết định số 184/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Quản lý các khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam 발효 중 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 143/2003/NĐ-CP Nghị định số 143/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi 만료됨 22/2004/QH11 Luật Thanh tra số 22/2004/QH11 만료됨 56/2004/QĐ-BNN Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi 만료됨 55/2004/QĐ-BNN Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN Ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho cáchoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 38/2005/QĐ-BNN Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng 발효 중 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 만료됨 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng 만료됨 119/2006/NĐ-CP Nghị định số 119/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm 만료됨 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 발효 중 09/2007/QĐ-TTg Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước 만료됨 26/2007/NĐ-CP Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 만료됨 03/2008/QĐ-TTg Quyết định số 03/2008/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 184/2003/QĐ-TTg ngày 08 tháng 09 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam 발효 중 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 발효 중 16/2009/TT-BXD Thông tư số 16/2009/TT-BXD Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20/02/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường đô thị 만료됨 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế 만료됨
인용 16
75/2015/NĐ-CP Nghị định số 75/2015/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020 발효 중 12/2016/QĐ-TTg Quyết định số 12/2016/QĐ-TTg Về việc tiếp tục thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 và Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ 발효 중 29/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 29/2015/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi 만료됨 25/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 25/2015/TT-BNNPTNT Ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam 만료됨 21/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật 발효 중 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 발효 중 1049/QĐ-TTg Quyết định số 1049/QĐ-TTg Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn 발효 중 09/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTG ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 발효 중 32/2014/TT-BGTVT Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn 만료됨 50/2014/QĐ-TTg Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020 만료됨 32/2014/QĐ-TTg Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg Về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014 - 2015 만료됨 30/2012/QĐ-TTg Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg Về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015 발효 중 140/2009/QĐ-TTg Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg Về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy 발효 중 66/2005/QĐ-BNN Quyết định số 66/2005/QĐ-BNN Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng bò đực giống 만료됨 07/2005/QĐ-BNN Quyết định số 07/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng lợn đực giống 만료됨 13/2007/QĐ-BNN Quyết định số 13/2007/QĐ-BNN Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng trâu đực giống 만료됨
대체 15
86/2025/QĐ-UBND Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai 발효 중 57/2022/QĐ-UBND Quyết định số 57/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu 만료됨 39/2025/QĐ-UBND Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan 발효 중 42/2024/QĐ-UBND Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 발효 중 06/2024/QĐ-UBND Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội 만료됨 55/2023/QĐ-UBND Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai 만료됨 55/2023/QĐ-UBND Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 26/2022/QĐ-UBND Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá xây dựng mới nhà, công trình và vật kiến trúc áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 만료됨 12/2022/QĐ-UBND Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình 만료됨 80/2021/QĐ-UBND Quyết định số 80/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cơ cấu chức danh công chức xã, phường, thị trấn; Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 62/2019/QĐ-UBND Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 5 năm 2020-2024 발효 중 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam 만료됨 14/2018/QĐ-UBND Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 35/2017/QĐ-UBND Quyết định số 35 /2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định và phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 만료됨 25/2017/QĐ-UBND Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Vườn Quốc gia Tràm Chim tỉnh Đồng Tháp 만료됨
개정·보충 8
16/2023/QĐ-UBND Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng thuộc Tiểu dự án 1, Dự án 3 - Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang 만료됨 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Điều chỉnh Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 – 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2016, được điều chỉnh tại Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2017 và Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2019 만료됨 39/2019/QĐ-UBND Quyết định số 39/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh Lai Châu 만료됨 02/2019/QĐ-UBND Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND Điều chỉnh Đề án sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2016 - 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 27/8/2016 và được điều chỉnh tại Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 만료됨 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Sửa đổi khoản 1, 2 Điều 2 Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của UỶ ban nhân dân tỉnh về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Hà Nam được tập trung tập huấn và thi đấu 만료됨 49/2018/QĐ-UBND Quyết định số 49/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người; cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.