Quyết định số 249/2025/QĐ-UBND quy định hình thức, trình tự và thủ tục ưu đãi về đất đai đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ. Các cơ quan liên quan được chỉ định để phối hợp triển khai chính sách ưu đãi này.
적용 범위
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng; các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu đãi về hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước.
핵심 사항
- Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
- Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
- Các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được quy định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ thông qua chính sách ưu đãi về đất đai.
- Giảm gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ được miễn giảm tiền thuê đất như thế nào?
Theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, doanh nghiệp khoa học và công nghệ có thể được miễn, giảm tiền thuê đất theo các điều kiện cụ thể.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này?
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để triển khai thực hiện Quyết định.
Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, doanh nghiệp cần làm gì?
Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Quyết định này áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào?
Quyết định áp dụng cho các doanh nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 249/2025/QĐ-UBND |
Hải Phòng, ngày 26 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HÌNH THỨC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm thực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số Điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND ngày 26 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định nội dung, mức, thời gian, tiêu chí và đối tượng được hưởng ưu đãi về đất đai đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 397/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 12 năm 2025;
Ủy ban nhân dân thành phố quy định hình thức, trình tự, thủ tục ưu đãi về đất đai đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định hình thức, trình tự, thủ tục ưu đãi về đất đai đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) thực hiện dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm, hàng hóa từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là dự án).
2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện chính sách ưu đãi về hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 3. Hình thức, trình tự, thủ tục
Hình thức, trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo quy định tại Điều 157 Luật Đất đai năm 2024, Điều 41 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất) và các quy định khác liên quan.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo chức năng nhiệm vụ được quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Thuế Hải Phòng phối hợp, thực hiện các thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo chức năng nhiệm vụ được quy định.
4. Các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được quy định.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, nếu có vướng mắc cần phải bổ sung, thay đổi hoặc điều chỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo, trình Ủy ban dân thành phố xem xét, ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.