Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương giao số lượng và bố trí chức danh cho cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. Quyết định này áp dụng cho 130 đơn vị hành chính cấp xã loại 3 trên địa bàn tỉnh, với các chức danh cụ thể được quy định.
적용 범위
Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc 124 xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã loại 3; và 04 đơn vị thị trấn loại 3 trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
핵심 사항
- Các xã, phường, thị trấn được giao số lượng người đảm nhiệm các chức danh cụ thể, bao gồm cả cán bộ và công chức.
- Đối với các đơn vị đã bố trí hết số lượng người theo quy định, ưu tiên bố trí cán bộ luân chuyển, điều động và thu hút sinh viên tốt nghiệp Đại học hệ chính quy có nguyện vọng về địa phương công tác.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 3131/2004/QĐ-ƯBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011.
- Các đơn vị được giao cụ thể số lượng người đảm nhiệm các chức danh, bao gồm cả cán bộ và công chức, tùy theo loại xã, phường, thị trấn.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo việc bố trí cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu hoạt động của các đơn vị hành chính cấp xã.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình luân chuyển và điều động cán bộ do số lượng người đã được giao.
❓ 자주 묻는 질문
Có bao nhiêu chức danh được giao cho các đơn vị hành chính cấp xã loại 3?
Các đơn vị hành chính cấp xã loại 3 được giao từ 21 đến 26 chức danh, tùy theo loại đơn vị (xã, phường, thị trấn).
Nếu các đơn vị đã bố trí hết số lượng người theo quy định, thì sẽ làm gì?
Ưu tiên bố trí cán bộ luân chuyển, điều động và thu hút sinh viên tốt nghiệp Đại học hệ chính quy có nguyện vọng về địa phương công tác.
Quyết định này áp dụng cho bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?
Quyết định này áp dụng cho 124 xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã loại 3 và 04 đơn vị thị trấn loại 3 trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 3131/2004/QĐ-ƯBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Hải Dương.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Giao số lượng, bố trí chức danh
đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HDND và ƯBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Càn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ - CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông báo số 31-TB/TƯ ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về giao số lượng, bo trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QƯYÉT ĐỊNH:
Điều 1. Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn cho 124 xã, phường, thị trấn là đơn vị hành chính cấp xã loại 3 trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Xà loại 3: 118 đơn vị (có danh sách kèm theo), được bố trí 21 người, cụ thể các chức danh như sau:
a) Chức danh cán bộ có 11 chức danh, 10 người đảm nhiệm:
1. Bí thư Đảng ủy;
2. Phó Bí thư Đảng ủy;
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);
4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
5. Chủ tịch ủy ban nhân dân;
6. Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
yj
7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Công chức xã có 07 chức danh, 10 người đảm nhiệm:
1. Trưởng Công an;
2. Chỉ huy trưởng Quân sự;
3. Văn phòng - thống kê: 02 người;
- 01 người làm công tác Văn phòng HĐND và UBND - thống kê và thù quỹ.
- 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.
4. Địa chính - xây dựng và môi trường: 02 người;
- 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng và môi trường.
- 01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Ke hoạch - giao thông - thủy lợi.
5. Tài chính - kế toán;
6. Tư pháp - hộ tịch;
7. Văn hoá - xã hội: 02 người.
- 01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao.
- 01 người làm công tác Lao động - thưong binh và xã hội.
II. Thị trấn loại 3: 04 đơn vị (Phú Thái huyện Kim Thành; Tứ Kỳ huyện Tứ Kỳ; Cẩm Giàng huyện Cẩm Giàng; Kẻ Sặt huyện Bình Giang), được bố trí 21 người, cụ thể các chức danh như sau:
a) Chức danh cán bộ có 11 chức danh, 11 người đảm nhiệm:
1. Bí thư Đảng ủy;
2. Phó Bí thư Đảng ủy;
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);
4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
5. Chủ tịch ủy ban nhân dân;
6. 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tồ quốc Việt Nam;
|
|
8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam;
11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
b) Chức danh công chức có 07 chức danh 10 người đảm nhiệm:
1. Trưởng Công an;
2. Chỉ huy trưởng Quân sự;
3. Văn phòng - thống kê: 02 người;
- 01 người làm công tác Vãn phòng HĐND và ƯBND - thống kế và thủ quỹ.
- 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.
4. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người;
- 01 người làm công tác Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường.
- 01 người làm công tác Nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và theo dõi công tác Ke hoạch - giao thông - thủy lợi.
5. Tài chính - kế toán;
6. Tư pháp - hộ tịch;
7. Văn hoá - xã hội: 02 người.
- 01 người làm công tác Vãn hóa thông tin - thể dục, thể thao.
- 01 người làm công tác Lao động - thưong binh và xã hội.
III. Phiròng loại 3: 02 đon vị
- Phường Trần Hưng Đạo thành phố Hải Dưong (không có tổ chức Hội nông dân Việt Nam), được bố trí 19 người
- Phường Ben Tắm thị xã Chí Linh (có tổ chức Hội nông dân Việt Nam), được bố trí 20 người, cụ thể các chức danh như sau:
a) Chức danh cán bộ:
1. Bí thư Đảng ủy;
2. Phó Bí thư Đảng ủy;
3. Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm);
4. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
5. Chù tịch ủy ban nhân dân;
6. 02 Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân;
7. Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
8. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
10. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam;
11. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (đối với phường có tổ chức Hội Nông
dân Việt Nam). '
b) Chức danh công chức có 06 chức danh, 09 người đảm nhiệm:
1. Chỉ huy trưởng Quân sự;
2. Văn phòng - thống kê 02 người;
- 01 người làm công tác Vãn phòng HĐND và ƯBND - thống kê và thủ quỹ.
- 01 người làm công tác Văn phòng Đảng ủy - nội vụ.
3. Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: 02 người;
- 01 người làm công tác Địa chính.
- 01 người làm công tác xây dựng - đô thị và môi trường.
4. Tài chính - kế toán;
5. Tư pháp - hộ tịch;
6. Văn hoá - xã hội: 02 người;
- 01 người làm công tác Văn hóa, thông tin - thể dục, thể thao.
- 01 người làm công tác Lao động - thưong binh và xã hội.
Điều 2. Các xã, phường, thị trấn đã bố trí hết số lượng người theo các chức danh quy định tại Điều 1 quyết định này số lượng người còn lại ưu tiên bố trí cán bộ luân chuyển, điều động và thu hút những sinh viên tốt nghiệp Đại học hệ chính quy có nguyện vọng về địa phưong công tác theo quy định của tỉnh.
Đối vớỉ những xã, phường, thị trấn đã bố trí hết các chức danh theo quy định tại Nghị định 121/2003/NĐ- CP thì vẫn tiếp tục được thực hiện đến khi có người khác thay thế.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế Quyết định số 3131/2004/QĐ - ƯBND ngày 11 tháng 8 năm 2004 của ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định số lượng, bố trí các chức danh và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn.
Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.