Nghị định số 14/1998/NĐ-CP Về quản lý tài sản Nhà nước

Nghị định số 14/1998/NĐ-CP quy định về quản lý tài sản nhà nước, bao gồm các loại tài sản như khu vực hành chính sự nghiệp, kết cấu hạ tầng, dự trữ quốc gia và tài nguyên thiên nhiên. Nó xác định quyền hạn của Chính phủ, Bộ Tài chính, các cơ quan trung ương và địa phương trong việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, điều chuyển, thu hồi và xử lý tài sản nhà nước.

Số hiệu14/1998/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Phó Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành06/03/1998
Ngày áp dụng21/03/1998
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 14/1998/NĐ-CP quy định về quản lý tài sản nhà nước, bao gồm các loại tài sản như khu vực hành chính sự nghiệp, kết cấu hạ tầng, dự trữ quốc gia và tài nguyên thiên nhiên. Nó xác định quyền hạn của Chính phủ, Bộ Tài chính, các cơ quan trung ương và địa phương trong việc quản lý, sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, điều chuyển, thu hồi và xử lý tài sản nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Các điểm cốt lõi

  • Các cơ quan quản lý và sử dụng tài sản nhà nước phải đăng ký, báo cáo tài sản theo quy định.
  • Tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp chỉ được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức.
  • Việc đầu tư xây dựng mới, mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc phải tuân thủ các quy định về thẩm quyền quyết định.
  • Tài sản nhà nước không cần dùng hoặc không còn sử dụng được phải thanh lý kịp thời theo đúng quy định của Bộ Tài chính.
  • Vi phạm quản lý, sử dụng tài sản nhà nước sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các cơ quan, đơn vị trong việc tuân thủ quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước?

Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển đất đai và nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai giữa các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển các loại tài sản còn lại giữa các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương.

Vi phạm quản lý sử dụng tài sản nhà nước sẽ bị xử lý như thế nào?

Vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước?

Thẩm quyền thu hồi tài sản thuộc về cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Nghị định này.

Tài sản không cần dùng hoặc không còn sử dụng được phải xử lý như thế nào?

Tài sản không cần dùng hoặc không còn sử dụng được phải thanh lý kịp thời theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Toàn bộ tiền thanh lý sau khi trừ đi các chi phí bảo quản và thanh lý tài sản phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/1998/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 1998

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 14/1998/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 3 NĂM 1998 VỀ

QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;
Để thống nhất quản lý và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và tiết kiệm tài sản nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1. Tài sản nhà nước là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật, đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời.

2. Tài sản thuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước đã chuyển giao quyền sở hữu cho tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội là tài sản thuộc sở hữu của tổ chức đó.

Điều 2. Tài sản nhà nước bao gồm:

1. Tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp là những tài sản Nhà nước giao cho các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp quản lý và sử dụng gồm:

a) Đất đai;

b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;

c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;

d) Các phương tiện giao thông vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác.

2. Tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia bao gồm:

a) Hệ thống các công trình giao thông vận tải;

b) Hệ thống các công trình thủy lợi;

c) Hệ thống chiếu sáng, cấp thoát nước;

d) Các công trình văn hoá;

đ) Các công trình kết cấu hạ tầng khác.

3. Tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo định của pháp luật, bao gồm:

a) Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch thu sung quỹ Nhà nước và tiền phạt do vi phạm pháp luật;

b) Tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, vắng chủ, vô chủ và các tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản nhà nước;

c) Tài sản do tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước biếu, tặng, đóng góp và các hình thức chuyển giao quyền sở hữu tài sản khác cho Nhà nước, tài sản viện trợ của Chính phủ, tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các tổ chức quốc tế khác.

5. Tài sản dự trữ nhà nước.

6. Đất đai, rừng, núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời (sau đây gọi chung là đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác).

Điều 3.

1. Phạm vi quản lý tài sản nhà nước theo Nghị định này được quy định như sau:

a) Đối với tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp và tài sản được xác lập sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật thì thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản; quy định thẩm quyền quyết định mua sắm, tiếp nhận tài sản; chế độ quản lý, sử dụng và xử lý tài sản;

b) Đối với tài sản dự trữ nhà nước thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình mua vào, bán ra và quản lý vốn ngân sách nhà nước cho dự trữ tài sản. Việc quản lý tài sản dự trữ bằng hiện vật thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ;

c) Đối với tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác thì thực hiện chế độ báo cáo tài sản, chế độ quản lý tài chính trong quá trình điều tra, quy hoạch, tìm kiếm, đo đạc, xác định tài sản và chế độ quản lý tài chính trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo, khai thác, sử dụng tài sản.

2. Đối với tài sản nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp thì thực hiện quản lý theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Đối với tài sản thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng thực hiện việc quản lý theo quy định riêng của Chính phủ.

Đối với nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện việc quản lý theo quy định của pháp luật về nhà ở.

Điều 4. Tài sản nhà nước được kiểm tra, kiểm kê, đăng ký, theo dõi về hiện vật và giá trị theo quy định của pháp luật.

Điều 5.

1.Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là cấp Bộ), ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại ngành mình, địa phương mình theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở trung ương (sau đây gọi chung là các tổ chức ở trung ương) có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước tại tổ chức mình theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Các đơn vị, cá nhân được giao trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:

1. Quản lý và sử dụng tài sản nhà nước theo đúng quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan;

2. Lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, mua sắm, sửa chữa, cải tạo, thanh lý tài sản nhà nước giao cho đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước. Sử dụng tài sản nhà nước đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức;

3. Bảo vệ, giữ gìn tài sản nhà nước.

Điều 7. Nghiêm cấm việc sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

Chương 2

QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

MỤC I: QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

Điều 8.

1.Tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn, định mức; không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh doanh và các mục đích khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô, nhà làm việc và công trình xây dựng khác trong khu vực hành chính sự nghiệp.

Điều 9. Cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có trách nhiệm:

1. Đăng ký tài sản với cơ quan tài chính nhà nước có thẩm quyền:

a) Tài sản phải đăng ký gồm: nhà, đất đai và các công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai, các phương tiện vận tải và các tài sản khác có giá trị lớn;

b) Nội dung đăng ký gồm: Tên, đặc điểm, ký hiệu tài sản, diện tích (nhà, đất), đặc điểm kỹ thuật, giá trị, mục đích sử dụng, thời gian bắt đầu đưa vào sử dụng;

c) Đối với tài sản nhà nước được quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này thì cơ quan trực tiếp sử dụng tài sản phải làm thủ tục đăng ký theo quy định của Bộ Tài chính ngay sau khi hoàn thành việc mua sắm hoặc sau khi hoàn tất thủ tục tiếp nhận tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc công trình xây dựng được quyết toán bàn giao đưa vào sử dụng.

2. Mở sổ sách theo dõi cả về hiện vật và giá trị đối với mọi tài sản nhà nước.

3. Báo cáo định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất về tài sản nhà nước theo quy định sau đây:

a) Đối với cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc trung ương quản lý thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; các cơ quan nhà nước khác và tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo tài sản nhà nước của Bộ, cơ quan, đơn vị mình với Bộ Tài chính;

b) Đối với cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc địa phương thì báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để các sở, ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) tổng hợp báo cáo tài sản của cơ quan, đơn vị mình với Sở Tài chính - Vật giá. Sở Tài chính - Vật giá tổng hợp báo cáo tài sản do địa phương quản lý với ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đồng gửi báo cáo Bộ Tài chính;

c) Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, phân tích và tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp trong phạm vi cả nước.

Điều 10. Đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Hàng năm các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước lập báo cáo với ngành chủ quản cấp trên về nhu cầu xây dựng mới hoặc xây dựng thêm nhà, công trình xây dựng khác và tài sản gắn liền với đất đai để:

a) Các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư;

b) Sở, Ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo với Sở Tài chính - Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư.

2. Cơ quan tài chính nhà nước phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư căn cứ vào thực trạng về nhà, công trình xây dựng khác của các cơ quan hành chính sự nghiệp; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng nhà, công trình xây dựng của từng cơ quan để thẩm định nhu cầu cần đầu tư xây dựng để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định danh mục dự án và vốn đầu tư xây dựng ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.

4. Sau khi được phép xây dựng, chủ dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý theo quy định hiện hành của Nhà nước về xây dựng cơ bản.

Điều 11. Mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Hàng năm, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào thực trạng phương tiện, trang thiết bị hiện có; căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ôtô do Thủ tướng Chính phủ quy định và tiêu chuẩn, định mức sử dụng của từng loại tài sản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để xác định nhu cầu mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc, lập dự toán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để:

a) Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính;

b) Sở, Ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính - Vật giá.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm phương tiện vận tải và trang thiết bị làm việc quy định như sau:

a) Bộ trưởng Bộ Tài chính thẩm định đưa vào dự toán chi ngân sách trung ương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc trung ương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thẩm định trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định đưa vào dự toán chi ngân sách địa phương hàng năm về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc địa phương và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Sau khi dự toán chi về mua sắm phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc được cơ quan có thẩm quyền duyệt thì:

a) Cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát kinh phí mua sắm cho từng cơ quan hành chính sự nghiệp theo dự toán ngân sách được duyệt;

b) Cơ quan hành chính sự nghiệp có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích và thực hiện mua sắm tài sản theo đúng quy định của Bộ Tài chính, thực hiện chế độ đăng ký, báo cáo tài sản theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;

c) Kết thúc năm ngân sách, cơ quan hành chính sự nghiệp phải quyết toán đầy đủ, kịp thời kinh phí mua sắm tài sản theo quy định của Pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 12. Việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện như sau:

1. Mọi tài sản nhà nước trong cơ quan hành chính sự nghiệp đều phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo quản, sử dụng tài sản theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và dự toán ngân sách được duyệt.

2. Hàng năm, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào thực trạng tài sản và chế độ, tiêu chuẩn kỹ thuật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để:

a) Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính thẩm định, xem xét đưa vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

b) Sở, ban, cơ quan ở địa phương và ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Sở Tài chính - Vật giá thẩm định, xem xét đưa vào dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3) Sau khi dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa tài sản được duyệt, các cơ quan hành chính sự nghiệp phải sử dụng kinh phí theo đúng mục đích và có hiệu quả, kết thúc năm ngân sách phải quyết toán số kinh phí được cấp và báo cáo kết quả bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cho cơ quan tài chính nhà nước trực tiếp cấp kinh phí.

Điều 13. Việc điều chuyển tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp được thực hiện theo quy định sau:

1. Tài sản nhà nước do cơ quan hành chính sự nghiệp đang quản lý, sử dụng chỉ được điều chuyển cho cơ quan hành chính sự nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức khác khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đặc biệt có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động tài sản để khắc phục thiên tai, địch họa.

2. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước được quy định như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản nhà nước là đất đai và nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai giữa các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương với nhau, giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với các tổ chức khác theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan liên quan.

Trong trường hợp cần thiết Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản là nhà, đất đai, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai và các tài sản quan trọng khác giữa cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với cơ quan hành chính sự nghiệp địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan liên quan ở Trung ương và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển các loại tài sản nhà nước còn lại giữa các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương với nhau, giữa cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với các tổ chức khác theo đề nghị của Bộ, cơ quan liên quan.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính quyết định điều chuyển tài sản Nhà nước còn lại giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp trung ương với cơ quan hành chính sự nghiệp địa phương theo đề nghị của Bộ, cơ quan liên quan ở Trung ương và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các đơn vị hành chính sự nghiệp thụ hưởng ngân sách thuộc nội bộ ngành trực tiếp quản lý, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định này;

d) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp của địa phương theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có tài sản điều chuyển, tiếp nhận.

3. Mọi tài sản nhà nước khi điều chuyển từ cơ quan này sang cơ quan khác phải được kiểm kê, xác định giá trị còn lại, ghi tăng, giảm tài sản và giá trị tài sản, đăng ký lại tài sản đối với tài sản phải đăng ký.

4. Bộ Tài chính quy định điều kiện, trình tự, thủ tục điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp.

Điều 14. Thu hồi tài sản nhà nước khu vực hành chính sự nghiệp:

1. Tài sản nhà nước bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị được giao trực tiếp sử dụng tài sản nhà nước không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do sáp nhập, hợp nhất, thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác;

b) Tài sản nhà nước thừa so với tiêu chuẩn, định mức được phép sử dụng.

2. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thu hồi đất đai, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai; Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định thu hồi các tài sản còn lại do các Bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương quản lý;

b) Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đai, nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai và phương tiện vận tải; Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá quyết định thu hồi các tài sản còn lại do địa phương quản lý.

3. Cơ quan hành chính sự nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị thu hồi phải thực hiện chuyển giao đầy đủ tài sản nhà nước theo đúng quyết định thu hồi.

4. Cơ quan tài chính nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý tài sản thu hồi và lập phương án sử dụng tài sản đó để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước theo quy định tại Điều 13 của Nghị định này quyết định.

Điều 15. Xử lý tài sản nhà nước không cần dùng, không còn sử dụng được:

1. Tài sản không cần dùng, không còn sử dụng được tại các cơ quan hành chính sự nghiệp phải được xử lý, thanh lý kịp thời theo đúng quy định của Bộ Tài chính.

2. Toàn bộ tiền thanh lý tài sản nhà nước sau khi trừ đi các chi phí bảo quản và thanh lý tài sản phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.

Điều 16. Tài sản nhà nước giao cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trực tiếp quản lý sử dụng, được điều chuyển, thu hồi hoặc xử lý theo quy định tại các Điều 13, 14 và 15 của Nghị định này. Riêng đối với trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được Nhà nước cho thuê.

MỤC II: QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC THUỘC KẾT CẤU HẠ TẦNG PHỤC VỤ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG, LỢI ÍCH QUỐC GIA

Điều 17.

1. Tổ chức được giao quản lý, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng có trách nhiệm đăng ký tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia với cơ quan tài chính nhà nước, mở sổ sách theo dõi về hiện vật và giá trị, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính nhà nước.

2. Nội dung và thủ tục đăng ký tài sản nhà nước, trình tự báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

Điều 18. Việc đầu tư xây dựng mới tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện như sau:

1. Căn cứ vào định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia, hàng năm và dài hạn của Bộ, cơ quan nhà nước, các tổ chức ở Trung ương và địa phương; Bộ, cơ quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.

2. Sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng, cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản phải thực hiện đăng ký tài sản, mở sổ sách theo dõi cả về giá trị và hiện vật, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này.

Điều 19. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản nhà nước thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia được thực hiện như sau:

1.Căn cứ vào chế độ quy định về sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo và thực trạng của tài sản, hàng năm tổ chức trực tiếp quản lý, khai thác, sử dụng tài sản nhà nước lập dự toán chi về bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo tài sản báo cáo cơ quan chủ quản xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp.

2. Cơ quan tài chính nhà nước phối hợp với các ngành có liên quan, căn cứ vào kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, tôn tạo của các đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước để thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.

3. Căn cứ vào dự toán được duyệt, cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát, theo dõi, quản lý, kiểm tra sử dụng vốn, tham gia nghiệm thu, quyết toán khi công trình hoàn thành.

4. Cơ quan trực tiếp quản lý, khai thác tài sản có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích theo dự toán đã được duyệt.

MỤC III: QUẢN LÝ MỘT SỐ TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC

Điều 20. Việc xử lý tài sản vô chủ, tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên được xác lập sở hữu Nhà nước theo quy định của pháp luật dân sự; tài sản bị tịch thu sung quỹ Nhà nước được quy định như sau:

1. Đối với tài sản có quyết định bán sung quỹ Nhà nước, cơ quan tài chính nhà nước làm thủ tục tiếp nhận tài sản và tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật.

2. Đối với những tài sản là hàng hoá, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì cơ quan ra quyết định tịch thu hoặc cơ quan thi hành án đối với tài sản có quyết định tịch thu của tòa án hoặc cơ quan đang trực tiếp quản lý phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay theo quy định của pháp luật.

3. Đối với tài sản có quyết định chuyển giao cho các tổ chức quản lý, sử dụng thì cơ quan tài chính nhà nước cùng với cơ quan hiện đang bảo quản tài sản đó xác định giá trị tài sản để ghi thu, ghi chi ngân sách, ghi tăng tài sản và làm thủ tục chuyển giao tài sản cho cơ quan, đơn vị tiếp nhận quản lý, sử dụng.

4. Đối với tài sản là cổ vật, di tích lịch sử, tổ chức tiếp nhận tài sản phải thông báo cho cơ quan tài chính nhà nước để cơ quan tài chính nhà nước tổ chức xác định giá trị tài sản, làm thủ tục bàn giao và thực hiện ghi tăng tài sản nhà nước cho cơ quan nhà nước được quản lý, sử dụng tài sản.

5. Đối với tài sản là bất động sản thì tổ chức, cá nhân đang trực tiếp quản lý làm thủ tục bàn giao cho cơ quan tài chính nhà nước; cơ quan tài chính nhà nước chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan lập phương án sử dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với bất động sản do cơ quan trung ương quản lý, trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với bất động sản do cơ quan địa phương quản lý và tổ chức thực hiện các phương án đã được Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Trường hợp bất động sản đang được cơ quan tài chính nhà nước quản lý bao gồm cả tài sản thu hồi theo quy định tại Điều 14Điều 34 của Nghị định này mà chưa có quyết định sử dụng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì, cơ quan tài chính nhà nước có thể cho thuê bất động sản để tận thu cho ngân sách và bù đắp chi phí bảo quản. Khi có quyết định của cơ quan nhà nước về việc sử dụng bất động sản này, thì cơ quan tài chính nhà nước phải có trách nhiệm thu hồi tài sản cho thuê và thực hiện theo quyết định đó.

Điều 21. Toàn bộ tiền thu được từ bán tài sản được xác lập sở hữu nhà nước phải nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến công việc: tìm kiếm, xác minh, khai quật, trục vớt hoặc điều tra, bắt giữ, vận chuyển, giao nhận, bảo quản, chi thưởng, tổ chức bán đấu giá và tiền chi trả cho người được hưởng một phần của giá trị tài sản theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác có liên quan.

Điều 22. Tổ chức, cơ quan nhà nước được các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài hiến, tặng, để lại, thừa kế, đóng góp hoặc chuyển giao tài sản dưới các hình thức khác có trách nhiệm thông báo cho cơ quan tài chính nhà nước cùng cấp và có trách nhiệm quản lý, sử dụng các tài sản này theo đúng quy định của Nhà nước.

Cơ quan tài chính nhà nước có trách nhiệm tổ chức việc định giá tài sản để ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước; đồng thời ghi tăng tài sản cho đơn vị sử dụng tài sản.

Điều 23. Tài sản viện trợ không hoàn lại được quản lý như sau:

1. Cơ quan, đơn vị nhận tài sản viện trợ phải báo cáo cơ quan tài chính nhà nước để ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước; đồng thời ghi tăng hàng hoá, vật tư tài sản nhà nước cho đơn vị để quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Nhà nước. Riêng tài sản viện trợ dưới hình thức hiện vật phải định giá trước khi ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước.

2. Tài sản viện trợ cho dự án hoặc phục vụ cho hoạt động của Ban quản lý dự án được xác lập là tài sản nhà nước, sau khi dự án kết thúc thì Ban quản lý dự án phải báo cáo cơ quan tài chính nhà nước để xác định số lượng, giá trị tài sản và thực hiện chuyển giao cho cơ quan sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đơn vị tiếp nhận tài sản phải thực hiện quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

MỤC IV: QUẢN LÝ TÀI SẢN DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC

Điều 24. Tổ chức được Chính phủ giao quản lý tài sản dự trữ nhà nước phải kiểm tra, đánh giá lại chất lượng, số lượng tài sản hiện có, xác định mức dự trữ nhà nước, theo định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Cục Dự trữ quốc gia để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Điều 25. Cục Dự trữ quốc gia có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu hàng hoá, vật tư dự trữ, thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để lập kế hoạch dự trữ hàng hoá, vật tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Bộ Tài chính thẩm định nhu cầu bổ sung vốn cho dự trữ hàng hoá, vật tư để ghi vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 26. Bộ Tài chính phối hợp với Cục Dự trữ quốc gia và các Bộ, ngành liên quan thực hiện:

1. Kiểm tra hàng hoá, vật tư dự trữ bị hư hỏng, giảm phẩm chất, hao hụt hoặc dôi thừa trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xử lý.

2. Kiểm tra quyết toán nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp bao gồm: vốn mua hàng hoá, vật tư dự trữ; vốn bù đắp hao hụt tự nhiên trong quá trình dự trữ và kinh phí bảo quản hàng hoá vật tư dự trữ.

MỤC V: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN KHÁC

Điều 27. Đối với đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác, cơ quan chuyên ngành quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên phải báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất về quỹ đất, trữ lượng tài nguyên thiên nhiên, số liệu, thông tin về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Bộ Tài chính.

Điều 28. Việc quản lý kinh phí về điều tra, quy hoạch, đo đạc và lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên (trừ dầu khí) được quy định như sau:

1. Căn cứ vào khối lượng công tác điều tra, quy hoạch, đo đạc lập bản đồ địa chính; điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên khoáng sản; điều tra bảo vệ tài nguyên rừng, nguồn lợi thuỷ sản (dưới đây gọi chung là công tác điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan được giao nhiệm vụ điều tra cơ bản và bảo vệ tài nguyên lập dự toán báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và gửi cơ quan tài chính nhà nước, cơ quan kế hoạch và đầu tư thẩm tra để ghi vào dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ vào dự toán ngân sách nhà nước đã được phê duyệt, cơ quan tài chính nhà nước tổ chức cấp phát kinh phí, kiểm tra việc sử dụng, kiểm tra quyết toán kinh phí theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.

Điều 29.

1. Cơ quan tài chính nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xác định nguồn thu và các khoản chi trước khi quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất.

2. Cơ quan tài chính nhà nước chủ trì phối hợp với các ngành liên quan xác định giá đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để: đền bù thiệt hại về đất khi thu hồi, thu tiền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn liên doanh, xác định giá trị tài sản khi giao đất, xác định tiền thuê đất.

3. Việc khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên được thực hiện theo phương thức đấu thầu hoặc hợp đồng khai thác. Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, ngành quản lý chuyên ngành định giá đấu thầu, giá hợp đồng khai thác, quy định thể thức đấu thầu cho từng trường hợp cụ thể, xây dựng chế độ quản lý tài chính đối với các hoạt động điều tra, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu, thông tin của Nhà nước về kết quả điều tra, khảo sát, thăm dò tài nguyên thiên nhiên nhằm mục đích khai thác mỏ hoặc thăm dò tiếp để khai thác mỏ phải trả tiền theo quy định của pháp luật.

Chương 3

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

Điều 30. Chính phủ thống nhất quản lý tài sản nhà nước.

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính:

1. Lập phương án và trình Chính phủ quyết định phương hướng phát triển và sử dụng tài sản nhà nước trong khu vực hành chính sự nghiệp.

2. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng chế độ quản lý, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản trong khu vực hành chính sự nghiệp.

3. Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành trong việc xây dựng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi và quản lý chi tiêu nhằm quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước.

4. Tổ chức quản lý, kiểm tra việc sử dụng tài sản nhà nước trong các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước.

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan, tổ chức ở Trung ương có quản lý và sử dụng tài sản nhà nước:

1. Lập kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản nhà nước thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý, sử dụng.

2. Tổ chức quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc Bộ, ngành quản lý, sử dụng đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức được Nhà nước quy định.

3. Kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng tài sản nhà nước của các đơn vị thuộc bộ, cơ quan phụ trách.

4. Thực hiện đúng chế độ hạch toán, đăng ký và báo cáo về tài sản nhà nước theo quy định của Nghị định này.

Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

1. Tổ chức quản lý và sử dụng tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.

2. Kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước của tất cả các ngành, các cấp do địa phương quản lý.

3. Quyết định việc đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển và thu hồi tài sản nhà nước ở địa phương theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật.

4. Quyết định các biện pháp nhằm tăng cường quản lý tài sản nhà nước.

5. Chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện đúng chế độ hạch toán, đăng ký và báo cáo về tài sản nhà nước theo quy định của Nghị định này.

6. Căn cứ vào thực tế của địa phương phân cấp quản lý tài sản nhà nước cho các ngành, các cấp thuộc cấp tỉnh quản lý.

Chương 4

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 34. Việc xử lý những vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước được quy định như sau:

1. Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước mà không đăng ký tài sản và báo cáo tài sản theo quy định tại Nghị định này sẽ bị:

a) Buộc phải đăng ký và báo cáo tài sản theo yêu cầu của cơ quan tài chính nhà nước;

b) Thu hồi tài sản, nếu sau khi kiểm tra mà phát hiện số tài sản này vượt định mức, tiêu chuẩn sử dụng, hoặc sử dụng kém hiệu quả.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản nhà nước không đúng tiêu chuẩn hoặc vượt định mức sẽ bị thu hồi.

3. Tổ chức đang sử dụng tài sản nhà nước khi có quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không thực hiện bàn giao đúng thời hạn sẽ bị xử lý như sau:

a) Bị cưỡng chế bàn giao theo yêu cầu của cơ quan tài chính nhà nước;

b) Chuyển toàn bộ tài sản này sang hình thức cho thuê, đơn vị phải tự chi trả tiền thuê tài sản nhà nước.

4. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài sản không đúng mục đích:

a) Bị thu hồi toàn bộ thu nhập do việc sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước mà có;

b) Trường hợp bị xử lý mà vẫn sử dụng tài sản sai mục đích thì sẽ bị thu hồi tài sản.

5. Thẩm quyền xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này được quy định như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản hoặc chuyển tài sản sang cho thuê là cơ quan có thẩm quyền thu hồi tài sản theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Nghị định này.

b) Việc thu hồi thu nhập do việc sử dụng tài sản sai mục đích thuộc thẩm quyền của cơ quan tài chính nhà nước.

Điều 35. Tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp quản lý sử dụng tài sản nhà nước vi phạm quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại cho Nhà nước hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nếu thấy không đúng thì có quyền khiếu nại với cơ quan ra quyết định xử lý. Cơ quan bị khiếu nại phải giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật nếu gây thiệt hại.

Điều 37. Người có công phát hiện các hành vi xâm phạm hoặc làm lãng phí tài sản nhà nước được khen thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

Chương 5 

ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Điều 38. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về quản lý tài sản nhà nước trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết, tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 39. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan liên quan khác chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nguyễn Tấn Dũng
(Đã ký)
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 93
29/2000/QĐ-BTC Quyết định số 29/2000/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ Nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hết hiệu lực 09/2006/TT-BTC Thông tư số 09/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng, bảo quản, xử lý hàng cứu hộ, cứu nạn sau khi xuất kho dự trữ quốc gia Hết hiệu lực 3128/QĐ-BTC Quyết định số 3128/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại các tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính Hết hiệu lực 3707/QĐ-BTC Quyết định số 3707/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế sử dụng xe ô tô của cơ quan Bộ Tài chính Còn hiệu lực 1766/1998/QĐ-BTC Quyết định số 1766/1998/QĐ-BTC Của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành "Quy chế quản lý và xử lý tài sản khi có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước" Còn hiệu lực 147/2001/QĐ-BTC Quyết định số 147/2001/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 101/1999/QĐ-BTC ngày 28/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan HCSN và DNNN Còn hiệu lực 16/QĐ-BTP Quyết định số 16/QĐ-BTP Phân cấp và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản Nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp Hết hiệu lực 34/2005/TT-BTC Thông tư số 34/2005/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá Hết hiệu lực 02/2000/CT-BTP Chỉ thị số 02/2000/CT-BTP Về việc chấn chỉnh, tăng cường quản lý tài sản Nhà nước thuộc ngành Tư pháp Còn hiệu lực 615/2000/QĐ-BTP Quyết định số 615/2000/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản Nhà nước thuộc Bộ Tư pháp Còn hiệu lực 83/2004/TT-BTC Thông tư số 83/2004/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Còn hiệu lực 2584/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2584/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 6843/1999/QĐ-UB Quyết định số 6843/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ôtô và quy chế về quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và DNNN trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 47/2001/QĐ-CTUBBT Quyết định số 47/2001/QĐ-CTUBBT "V/v ban hành quy chế tổ chức bán đấu giá tài sản” Hết hiệu lực 104/2006/TT-BTC Thông tư số 104/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện việc quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực Cơ yếu Còn hiệu lực 12/2004/QĐ-BTC Quyết định số 12/2004/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu hoá đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước Còn hiệu lực 7927/2008/QĐ-UBND Quyết định số 7927/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 72/2004/TT-BTC Thông tư số 72/2004/TT-BTC Hướng dẫn việc quản l‎ý và xử l‎ý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ Nhà nước do vi phạm hành chính Hết hiệu lực 55/2000/QĐ-BTC Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp Hết hiệu lực 1783/2003/QĐ-UBND Quyết định số 1783/2003/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạm thời về đấu giá sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 894/2003/QĐ-UB Quyết định số 894/2003/QĐ-UB Về việc ban hành qui trình thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất đối với trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế Còn hiệu lực 4207/2004/QĐ-UB Quyết định số 4207/2004/QĐ-UB Về việc ban hành quy định bảo vệ tài sản của nhà nước. Còn hiệu lực 251/2008/QĐ-UBND Quyết định số 251/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 101/1999/QĐ-BTC Quyết định số 101/1999/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước Còn hiệu lực 69/1999/TT-BTC Thông tư số 69/1999/TT-BTC hướng dẫn việc xử lý đối với tài sản Nhà nước tại khu vực HCSN sau tổng kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo Quyết định 446/TTg ngày 2/7/1997 Còn hiệu lực 95/2005/QĐ-UBND Quyết định số 95/2005/QĐ-UBND Về sửa đổi bổ sung Quyết định số 3346/QĐ-UB-QLĐT ngày 07 tháng 10 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thuê nhà cơ quan hành chánh sự nghiệp-cơ quan kinh doanh-sản xuất sử dụng thuộc diện Nhà nước quản lý tại thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 991/2004/QĐ-UB Quyết định số 991/2004/QĐ-UB V/v ban hành Quy định bán đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn tỉnh Hà Nam Hết hiệu lực 01/2000/QĐ-UB Quyết định số 01/2000/QĐ-UB Về quản lý và sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc thành phố Đà Nẵng do Ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành Hết hiệu lực 1384/2002/QĐ-UB Quyết định số 1384/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe môtô trong các cơ quan HCSN. Hết hiệu lực 2312/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2312/2007/QĐ-UBND Phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 32/2004/QĐ-BTC Quyết định số 32/2004/QĐ-BTC quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 2070/2001/QĐ-UBND Quyết định số 2070/2001/QĐ-UBND Ban hành “Quy chế mua sắm, sữa chữa, quản lý, sử dụng và xử lý tài sản nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 84/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 84/2007/NQ-HĐND Về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá Còn hiệu lực 4041/2002/QĐ-UB Quyết định số 4041/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế quản lý tài sản Nhà nước. Còn hiệu lực 29/2006/TT-BTC Thông tư số 29/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất Còn hiệu lực 237/2008/QĐ-UBND Quyết định số 237/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời việc phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh quản lý Hết hiệu lực 1798/1999/QĐ-UB Quyết định số 1798/1999/QĐ-UB Về việc ban hành qui định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước Còn hiệu lực 147/2001/QÐ-BTC Quyết định số 147/2001/QÐ-BTC sửa đổi, bổ sung Quyết định số 101/1999/QÐ-BTC ngày 28/8/199 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan HCSN, DNNN Còn hiệu lực 140/2008/QĐ-TTg Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước Hết hiệu lực 80/2001/QĐ-TTg Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg Về xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 33/2001/QĐ-TTg Quyết định số 33/2001/QĐ-TTg Về việc sử dụng xe ô tô phục vụ công tác đối với các nhà khoa học Hết hiệu lực 109/2001/QĐ-TTg Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân Hết hiệu lực 111/2002/QĐ-TTg Quyết định số 111/2002/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý, sắp xếp lại nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 202/2006/QĐ-TTg Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 54/2007/QĐ-TTg Quyết định số 54/2007/QĐ-TTg Về việc quản lý, sử dụng xe ôtô phục vụ lễ tân nhà nước thuộc Bộ Ngoại giao Còn hiệu lực 59/2007/QĐ-TTg Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước Hết hiệu lực 09/2007/QĐ-TTg Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg Về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước Hết hiệu lực 124/2007/QĐ-TTg Quyết định số 124/2007/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý trang thiết bị tìm kiếm, cứu nạn Còn hiệu lực 184/2007/QĐ-TTg Quyết định số 184/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07/05/2007của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 122/1999/QĐ-TTg Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước Hết hiệu lực 147/1999/QĐ-TTg Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp Hết hiệu lực 205/1999/QĐ-TTg Quyết định số 205/1999/QĐ-TTg Phê duyệt Phương án bảo vệ trạm phao báo bão trên biển Còn hiệu lực 208/1999/QĐ-TTg Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 1041/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1041/ 2005/QĐ-UBND Về việc Phân cấp xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực 49/2008/QĐ-UBND Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và công ty nhà nước đang sử dụng, thuộc thành phố quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 40/2015/QĐ-UBND Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và bố trí kế hoạch vốn dự án cải tạo, sửa chữa sử dụng nguồn vốn sự nghiệp của ngân sách thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 6967/QĐ-UB-TM Quyết định số 6967/QĐ-UB-TM Về ban hành định mức sử dụng xe ôtô từ 15 chỗ ngồi trở xuống trong các cơ quan hành chánh sự nghiệp thành phố và quận - huyện. Hết hiệu lực 8442/TC/QLCS Công văn số 8442/TC/QLCS Công văn về việc kê khai đăng ký quyền quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp Còn hiệu lực 5859/TC-QLCS Công văn số 5859/TC-QLCS Công văn về việc kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền quản lý sử dụng trụ sở làm việc cho các cơ quan hành chính sự nghiệp Còn hiệu lực 20/1999/QÐ-BTC Quyết định số 20/1999/QÐ-BTC về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp Hết hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về quy chế quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành Còn hiệu lực 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 119/2004/QĐ-UB Quyết định số 119/2004/QĐ-UB V/v: “Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 58/2003/QĐ-UB ngày 26/6/2003 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước Hết hiệu lực 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND V/v: Ban hành Quy định một số nội dung cụ thể về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 158/2009/NQ-HĐND12 Nghị quyết số 158/2009/NQ-HĐND12 V/v Ban hành Qui định phân cấp thẩm quyển quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý và tiêu huỷ tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 78/2007/QĐ-UBND Quyết định số 78/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước Còn hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức bán đấu giá hàng hóa, tài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước và các tài sản hàng hóa kê biên phát mãi theo quyết định xử lý của các cơ quan có thẩm quyền (trừ tài sản là nhà, đất). Hết hiệu lực 142/2005/QĐ-UBND Quyết định số 142/2005/QĐ-UBND Về điều chỉnh, bổ sung định mức sử dụng xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở xuống trong các cơ quan hành chính sự nghiệp thành phố và quận – huyện. Hết hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Mục a, Khoản 2, Điều 6, Chương 2, Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 09/3/2011 của UBND tỉnh quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý Nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước thuộc tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động Hết hiệu lực 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước thuộc tỉnh ĐắkLắk Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý, xử lý tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước Hết hiệu lực 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy định tạm thời về quy trình quản lý việc sử dụng, mua sắm, sửa chữa và thanh lý xe ô tô con trong các đơn vị HCSN và DNNN Hết hiệu lực 75/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án quy định phân cấp thẩm quyền và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tài sản Nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Còn hiệu lực 52/2007/QĐ-UBND Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 49/2008/QĐ-UBND Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bán đấu giá tài sản ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 16/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bán đấu giá tài sản Hết hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về quy trình quản lý, xử lý, xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 01/10/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Quy định về quy trình quản lý, xử lý, xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và công ty Nhà nước đang sử dụng, thuộc Thành phố quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55 /2007/QĐ-UBND Quy định về quy trình quản lý, xử lý, xác định giá khởi điểm và chuyển giao tài sản nhà nước để bán đấu giá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Hết hiệu lực 07/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 93/2001/QĐ-UB Quyết định số 93/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Hội đồng định giá và bán đấu giá tài sản thanh lý là phương tiện đi lại ôtô, xe máy) của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức có thụ hưởng ngân sách thuộc Thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 113/2002/QĐ-UB Quyết định số 113/2002/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế đấu giá tài sản là nhà đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 28/QĐ-UB Quyết định số 28/QĐ-UB về việc thành lập Trung tâm tư vấn, dịch vụ quản lý tài sản và bất động sản tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong việc quyết định quản lý sử dụng, thu hồi, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hết hiệu lực 42/2005/QĐ-UB Quyết định số 42/2005/QĐ-UB Của ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung điều 12 và điều 15 của quy định về tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 14
47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Ra Còn hiệu lực 61/2004/QĐ-UB Quyết định số 61/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí, phí công trình thủy lợi năm 2004 Hết hiệu lực 01/2000/TT-BTP Thông tư số 01/2000/TT-BTP Hướng dẫn quản lý Ngân sách ngành Tư pháp năm 2000 Hết hiệu lực 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 82/2007/TT-BTC Thông tư số 82/2007/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 992/2003/QĐ-BYT Quyết định số 992/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành bản Quy định việc quản lý tài chính đối với nguồn viện trợ không hoàn lại thuộc Bộ Y tế Hết hiệu lực 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc thành lập Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 26/2002/CT-UB Chỉ thị số 26/2002/CT-UB V/v tổ chức "Ngày lao động Vì tương lai con em chúng ta" nhân kỷ niệm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh hàng năm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 47/2007/QĐ-UBND Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 9781/BTC-QLCS Công văn số 9781/BTC-QLCS Công văn về việc nhiệm vụ bán đấu giá tài sản nhà nước và việc thành lập đơn vị sự nghiệp thuộc sở tài chính Còn hiệu lực 8188/BTC-QLCS Công văn số 8188/BTC-QLCS Công văn về việc nhiệm vụ bán đấu giá tài sản nhà nước Còn hiệu lực 7779/TC-HCSN Công văn số 7779/TC-HCSN Công văn về việc sử dụng kinh phí và quản lý tài sản công Còn hiệu lực 26/2002/CT-UB Chỉ thị số 26/2002/CT-UB V/v Thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc tại các cơ quan hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 26/2010/QĐ-UBND Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
14/1998/NĐ-CP
Nghị định số 14/1998/NĐ-CP Về quản lý tài sản Nhà nước
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 50
78/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 28/QĐ-UB Quyết định số 28/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Xây dựng trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 10. Hết hiệu lực 07/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND Về việc cho thôi nhiệm vụ Ủy viên Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa X nhiệm kỳ 1999-2004 Còn hiệu lực 39/2008/QĐ-UBND Quyết định số 39/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh đơn vị thực hiện nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang Hết hiệu lực 75/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hoá đến năm 2025 Còn hiệu lực 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Còn hiệu lực 42/2005/QĐ-UB Quyết định số 42/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định về việc đóng góp quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương khi được giao, khoán đất lâm nghiệp hoặc hợp thức hóa việc sử dụng đất lâm nghiệp xâm canh, lấn chiếm trước ngày 01 tháng 6 năm 2001 Còn hiệu lực 92/2007/QĐ-UBND Quyết định số 92/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về khuyến khích đầu tư và quản lý Khu xử lý chất thải tại xã Tóc Tiên, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 36/2008/QĐ-UBND Quyết định số 36/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của thanh tra sở giao thông vận tải Hà Nội Hết hiệu lực 07/2007/QĐ-UBND Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND Về việc đặt tên công viên Còn hiệu lực 25/2012/QĐ-UBND Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Ban hành Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 – 2020 Hết hiệu lực 119/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 119/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHÂU VĂN LIÊM THÀNH PHỐ CẦN THƠ Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 47/2009/QĐ-UBND Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 93/2001/QĐ-UB Quyết định số 93/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình nước sạch cho nhân dân nội thành và ngoại thành, giai đoạn 2001 - 2005. Hết hiệu lực 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 17/2006/QĐ-UBND Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Tổ nhân dân tự quản tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 49/2008/QĐ-UBND Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 113/2002/QĐ-UB Quyết định số 113/2002/QĐ-UB Về điều chỉnh mức vốn cho vay dự án kích cầu năm 2002 của Quỹ Đầu tư phát triển đô thị. Hết hiệu lực 75/2009/QĐ-UBND Quyết định số 75/2009/QĐ-UBND Chương trình phát triển lực lượng công nhân kỹ thuật đến năm 2020 Hết hiệu lực 16/2008/QĐ-UBND Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Giao thông vận tải tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 10/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc không thu hút phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn tỉnh Đăk Nông Hết hiệu lực 55/2007/QĐ-UBND Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Hết hiệu lực 142/2005/QĐ-UBND Quyết định số 142/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Phước Long trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Phước Long Hết hiệu lực 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 40/2015/QĐ-UBND Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 52/2007/QĐ-UBND Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá các loại đất đô thị loại III trên địa bàn thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 37/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Còn hiệu lực 14/2005/QĐ-UB Quyết định số 14/2005/QĐ-UB Về Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2005. Hết hiệu lực 158/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 158/2009/NQ-HĐND Về xây dựng trường trung học phổ thông trọng điểm chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 - 2015 Hết hiệu lực
Hướng dẫn 3

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.