Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn và định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. Văn bản điều chỉnh tiêu chuẩn sử dụng xe cho một số chức danh lãnh đạo cấp tỉnh/thành phố và quy định việc thay thế xe khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Các điểm cốt lõi
- Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) được sử dụng xe ô tô con với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng.
- Xe ô tô con cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định này được thay thế khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không đảm bảo an toàn khi vận hành (Điều 8).
- Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa ba xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa sáu xe với mức giá tương tự (Điều 12).
- Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quy định số lượng và chủng loại xe cần thiết cho một số cơ quan có tính đặc thù như Y tế, Thanh tra, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (Điều 16).
- Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường quản lý tài sản nhà nước trong việc sử dụng xe ô tô, góp phần thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí.
- Giảm chi tiêu công cho việc mua sắm xe ô tô mới do quy định về tỷ lệ hao mòn trước khi thay thế.
- Các cơ quan có tính đặc thù cần phải phối hợp với Bộ Tài chính để xác định số lượng và chủng loại xe phù hợp, tạo thêm gánh nặng trong công tác quản lý tài sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bí thư tỉnh ủy, thành ủy được sử dụng xe ô tô con có mức giá mua mới tối đa bao nhiêu?
Tối đa không quá 400 triệu đồng/một xe (Điều 12).
Xe ô tô cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 được thay thế khi nào?
Khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không đảm bảo an toàn khi vận hành (Điều 8).
Văn phòng tỉnh ủy, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa bao nhiêu xe?
Tối đa ba xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe (Điều 12).
Bộ Tài chính có trách nhiệm gì trong việc quy định số lượng và chủng loại xe cho các cơ quan đặc thù?
Phối hợp với các cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xác định (Điều 16).
Những quy định trước đây trái với Quyết định này có còn hiệu lực không?
Bị bãi bỏ.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước
ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTG
ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ
_________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 02/1998/PLUBTVQH10 ngày 26 tháng 02 năm 1998;
Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ:
1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''3. Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh); Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh'' .
2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''Xe ô tô con sử dụng cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định này được thay thế khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không đảm bảo an toàn khi vận hành''.
3. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''1. Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị mỗi Văn phòng tối đa không quá ba xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe; Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị mỗi Văn phòng tối đa không quá sáu xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe''.
4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
''Đối với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tài chính quản trị Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao và một số cơ quan có tính đặc thù trong việc sử dụng xe ô tô ở Trung ương và địa phương như: Y tế, Thanh tra, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, Giao thông ... Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan Trung ương có liên quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quy định số xe và chủng loại xe cần thiết phù hợp với nhu cầu hoạt động của cơ quan, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: