Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn và định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. Văn bản điều chỉnh tiêu chuẩn sử dụng xe cho một số chức danh lãnh đạo cấp tỉnh/thành phố và quy định việc thay thế xe khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên.

Số hiệu208/1999/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật22/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành26/10/1999
Ngày áp dụng11/11/1999
Ngày hết hiệu lực10/06/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn và định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước. Văn bản điều chỉnh tiêu chuẩn sử dụng xe cho một số chức danh lãnh đạo cấp tỉnh/thành phố và quy định việc thay thế xe khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Các điểm cốt lõi

  • Bí thư tỉnh ủy, thành ủy và Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ Hà Nội và TP Hồ Chí Minh) được sử dụng xe ô tô con với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng.
  • Xe ô tô con cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định này được thay thế khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không đảm bảo an toàn khi vận hành (Điều 8).
  • Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa ba xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa sáu xe với mức giá tương tự (Điều 12).
  • Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quy định số lượng và chủng loại xe cần thiết cho một số cơ quan có tính đặc thù như Y tế, Thanh tra, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước (Điều 16).
  • Các văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quản lý tài sản nhà nước trong việc sử dụng xe ô tô, góp phần thực hiện tiết kiệm và chống lãng phí.
  • Giảm chi tiêu công cho việc mua sắm xe ô tô mới do quy định về tỷ lệ hao mòn trước khi thay thế.
  • Các cơ quan có tính đặc thù cần phải phối hợp với Bộ Tài chính để xác định số lượng và chủng loại xe phù hợp, tạo thêm gánh nặng trong công tác quản lý tài sản.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bí thư tỉnh ủy, thành ủy được sử dụng xe ô tô con có mức giá mua mới tối đa bao nhiêu?

Tối đa không quá 400 triệu đồng/một xe (Điều 12).

Xe ô tô cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 được thay thế khi nào?

Khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không đảm bảo an toàn khi vận hành (Điều 8).

Văn phòng tỉnh ủy, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị tối đa bao nhiêu xe?

Tối đa ba xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe (Điều 12).

Bộ Tài chính có trách nhiệm gì trong việc quy định số lượng và chủng loại xe cho các cơ quan đặc thù?

Phối hợp với các cơ quan Trung ương và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xác định (Điều 16).

Những quy định trước đây trái với Quyết định này có còn hiệu lực không?

Bị bãi bỏ.

Toàn văn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 208/1999/QĐ-TTg
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 1999

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

 trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước

ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTG 

ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ

_________________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 02/1998/PLUBTVQH10 ngày 26 tháng 02 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ:

1. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''3. Bí thư tỉnh ủy, thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh); Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh'' .

2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Xe ô tô con sử dụng cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Quyết định này được thay thế khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoặc không đảm bảo an toàn khi vận hành''.

3. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''1. Văn phòng tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị mỗi Văn phòng tối đa không quá ba xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe; Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được trang bị mỗi Văn phòng tối đa không quá sáu xe với mức giá mua mới không quá 400 triệu đồng/một xe''.

4. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Đối với Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Tài chính quản trị Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao và một số cơ quan có tính đặc thù trong việc sử dụng xe ô tô ở Trung ương và địa phương như: Y tế, Thanh tra, Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, Giao thông ... Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan Trung ương có liên quan và ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quy định số xe và chủng loại xe cần thiết phù hợp với nhu cầu hoạt động của cơ quan, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Đã ký)
Phan Văn Khải
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị sửa đổi, bổ sung bởi 1
208/1999/QĐ-TTg
Quyết định số 208/1999/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 7
142/2005/QĐ-UBND Quyết định số 142/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Bệnh viện đa khoa huyện Phước Long trên cơ sở tách ra từ Trung tâm y tế huyện Phước Long Hết hiệu lực 33/2000/QĐ-UB Quyết định số 33/2000/QĐ-UB V/v ban hành bản quy định giá các loại tài sản trên đất để đền bù thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 22/2001/QĐ-UBND Quyết định số 22/2001/QĐ-UBND "V/v Ban hành bản quy định về tiêu chuẩn, định mức, quản lý sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước" Hết hiệu lực 50/2000/QĐ-UB Quyết định 50/2000/QĐ-UB tổ chức lại Ban QLDA quận Ba Đình do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội ban hành Hết hiệu lực 6843/1999/QĐ-UB Quyết định số 6843/1999/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ôtô và quy chế về quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và DNNN trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.