이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG -------- Số: 26/2013/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hải Dương, ngày 22 tháng 11 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2012/QĐ-UBND NGÀY 02/02/2012 CỦA UBND TỈNH
-------------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ.
17. Đơn vị cung cấp điện là: đơn vị có tư cách pháp nhân hoạt động trong lĩnh vực điện lực gồm: truyền tải, phân phối, bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
18. Đơn vị cung cấp nước sạch là: các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
19. Nhu cầu cấp thiết về xây dựng (sửa chữa) nhà ở và công trình trên đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ là những cá nhân, hộ gia đình có nhà ở hiện tại đã xuống cấp (kết cấu móng, tường, mái, không còn khả năng chịu lực) có nguy cơ mất an toàn trong quá trình sử dụng; hoặc phần diện tích đất nằm ngoài chỉ giới xây dựng tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ lớn hơn 25m2.
20. Nhà tạm trong quy định này được hiểu là nhà ở được cấp Giấy phép xây dựng tạm trên đất ở hợp pháp nằm trong hành lang an toàn đường bộ; không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm, có số tầng tối đa không quá 01 tầng, không có mái bằng bê tông cốt thép và chiều cao tối đa không quá 4,2m (chưa kể chiều cao phần mái); phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng; nên sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ.
21. Chỉ giới xây dựng tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ trong quy định này được hiểu là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà ở tạm trên đất hợp pháp nằm trong hành lang an toàn đường bộ. Cụ thể như sau: chỉ giới xây dựng tạm thời cách tim đường 9,5m (đối với đường quy hoạch cấp IV), 11m (đối với đường quy hoạch cấp III), 16,5m (đối với đường quy hoạch cấp II) và 21,25m (đối với đường quy hoạch cấp I).
2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 4 như sau:
“Điều 4. Phạm vi quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1. Phạm vi quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
a. Đất của đường bộ bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (Sau đây gọi tắt phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ là phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ).
Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ có bề rộng theo cấp đường, được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ (chân mái đường đắp hoặc mép ngoài của rãnh dọc tại các vị trí không đào không đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào) ra mỗi bên như sau:
- 03 (ba) mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II;
- 02 (hai) mét đối với đường cấp III;
- 01 (một) mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.”
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 5 như sau:
“Điều 5. Phân cấp quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
1. Sở Giao thông vận tải quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống quốc lộ ủy thác, đường tỉnh.”
4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 6 như sau:
“Điều 6. Sử dụng khai thác đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ.
1. Đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ chỉ dành cho xây dựng công trình đường bộ. Các công trình sử dụng, khai thác cho mục đích an toàn giao thông và các công trình thiết yếu quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này không bố trí được ngoài phạm vi đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ khi xây dựng phải được Cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cấp phép theo Điều 5 của Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh. Nghiêm cấm xây dựng trái phép các loại công trình khác trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 14 như sau:
“Điều 14. Quy hoạch các điểm đấu nối với đường tỉnh.
d) Cửa hàng xăng dầu đã xây dựng theo quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; trong đó, phân loại cửa hàng xăng dầu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép và không cho phép sử dụng hành lang an toàn đường bộ để làm đường dẫn ra, vào.”
6. Bổ sung Điểm d Khoản 2 Điều 18 như sau:
“Điều 18. Quy định về chấp thuận và cấp phép thi công.
d) Khi hết thời gian được cấp phép nhưng vẫn chưa thi công xong công trình trong phạm vi đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ, chủ đầu tư công trình phải thực hiện thủ tục gia hạn giấy phép thi công. Thủ tục gia hạn quy định như sau:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 3A kèm theo Quyết định này;
- Giấy phép thi công đã được cấp (bản sao).
- Số lượng: 01 bộ.
- Thời gian giải quyết: 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.”
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, 4, 5 Điều 19 như sau:
“Điều 19. Giải quyết các tồn tại về sử dụng hành lang an toàn đường bộ.
3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ nhưng chưa ảnh hưởng đến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ, được tạm thời tồn tại nhưng phải giữ nguyên hiện trạng không được cơi nới, mở rộng; người sử dụng đất phải cam kết với UBND cấp xã và đơn vị trực tiếp quản lý tuyến đường về việc không cơi nới, mở rộng.
4. Trường hợp đất ở hợp pháp nằm trong hành lang an toàn giao thông nếu có nhu cầu cấp thiết về nhà ở hoặc sửa chữa nhà ở đã xuống cấp thì được xem xét cho phép sửa chữa hoặc xây dựng nhà tạm. Vị trí xây dựng phải đảm bảo theo quy định về chỉ giới xây dựng tạm thời được quy định tại Quyết định này. Khi có dự án cải tạo, nâng cấp đường, chủ sử dụng công trình phải tự tháo dỡ và được bồi thường, hỗ trợ theo quy định.
5. Các hộ dân có nhu cầu cấp thiết về nhà ở làm hồ sơ gửi UBND cấp huyện tổng hợp, thẩm định và thỏa thuận với Sở GTVT. Sở GTVT xem xét có văn bản chấp thuận trong thời gian không quá 07 ngày. Những trường hợp Sở GTVT chấp thuận, UBND huyện tiến hành cấp phép xây dựng tạm thời.
a) Hồ sơ, thời gian chấp thuận xây dựng nhà ở tạm thời trên đất hợp pháp nằm trong hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh:
- Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện về thỏa thuận xây dựng nhà ở tạm thời trên đất hợp pháp nằm trong hành lang an toàn đường tỉnh. (theo mẫu tại phụ lục 4A).
- Bản phô tô hồ sơ xin cấp phép xây dựng của cá nhân, hộ dân đề nghị cấp phép xây dựng.
- Thời gian giải quyết không quá 15 ngày, trong đó Sở Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận trong thời gian không quá 7 ngày.
b) Việc cấp phép cho các hộ dân có nhu cầu xây dựng trong trường hợp trên thực hiện theo quy định về cấp phép xây dựng tạm tại Điều 9, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ; Điều 12, Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về việc phân cấp quản lý trong các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng, Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
c) Sau khi cấp phép cho các hộ dân xây dựng công trình tạm thời trong hành lang an toàn đường bộ, UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi cho Sở Giao thông vận tải 01 (một) bản để tổng hợp.
8. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, 4 Điều 29 như sau:
“Điều 29. Xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường tỉnh, quốc lộ uỷ thác.
3. Trường hợp đối tượng vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt hành chính và không tự giác tháo dỡ vi phạm, hoặc đã chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng không tự giác tháo dỡ. Đơn vị quản lý đường bộ chủ trì, phối hợp với Thanh tra giao thông và UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm hành lang an toàn đường bộ kiến nghị:
- Đơn vị cung cấp điện, nước sạch tạm ngừng cung cấp cho đến khi đối tượng vi phạm chấp hành quyết định xử phạt hành chính và tự giác tháo dỡ công trình vi phạm. Thời gian bắt đầu tạm ngừng cung cấp điện, nước sạch trong thời hạn 03 ngày kể từ khi Đơn vị cung cấp điện, nước sạch nhận được đề nghị của Đơn vị quản lý đường bộ.
- UBND cấp huyện có trách nhiệm ra quyết định cưỡng chế và tổ chức lực lượng cưỡng chế, giải toả. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà đối tượng vi phạm không tự nguyện chấp hành, UBND cấp huyện phải tổ chức cưỡng chế, giải toả. Sau khi cưỡng chế giải toả lập biên bản bàn giao cho UBND cấp xã theo dõi, quản lý. Đơn vị quản lý đường bộ phải tổ chức thường xuyên kiểm tra, phối hợp với UBND cấp xã ngăn chặn việc tái lấn chiếm sau khi giải toả.
4. Trường hợp UBND cấp huyện không ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế giải toả vi phạm hành lang an toàn đường bộ và Đơn vị cung cấp điện, nước sạch không tạm ngừng cung cấp cho các đối tượng vi phạm thì Đơn vị quản lý đường bộ có văn bản báo cáo Sở Giao thông vận tải để báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết. UBND cấp huyện và Đơn vị cung cấp điện, nước sạch chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc không phối hợp xử lý, giải toả vi phạm.”
9. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 31 như sau:
“Điều 31. Phối hợp trong xử lý vi phạm xây dựng nhà ở, lều quán và công trình kiên cố khác trong hành lang an toàn bảo vệ đường bộ.
c) Giao quyết định xử phạt: Quyết định xử phạt được giao cho UBND cấp xã, UBND cấp xã có trách nhiệm giao cho đối tượng vi phạm. Việc giao quyết định phải ghi rõ số, ngày ban hành quyết định, ngày giao quyết định và đối tượng vi phạm ký nhận vào sổ. Nếu đối tượng vi phạm không nhận, tiến hành lập biên bản, ghi rõ lý do.”
10. Sửa đổi, bổ sung Điểm b Khoản 1 Điều 32 như sau:
“Điều 32. Phối hợp xử lý vi phạm san lấp mặt bằng trong hành lang bảo vệ đường bộ và mở đường đấu nối trái phép vào đường bộ.
b) Cưỡng chế vi phạm: Đối với thi công san lấp mặt bằng, mở đường đấu nối vào đường chính thì đơn vị quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với Thanh tra giao thông, chính quyền địa phương và Công an cấp huyện, Công an cấp xã tổ chức rào chắn hoặc đào xúc ngay phần mở đường nhánh, san lấp trong hành lang đường bộ.
Mọi chi phí cho việc rào chắn, đào xúc, Tổ chức, cá nhân vi phạm phải hoàn toàn chịu trách nhiệm chi trả.
Đơn vị quản lý đường bộ có trách nhiệm chính trong việc hoàn thiện hồ sơ vi phạm kiến nghị UBND cấp huyện ra quyết định và tổ chức cưỡng chế vi phạm.”
11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 9 Điều 37 như sau:
“Điều 37. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải.
9. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông:
- Tiếp nhận hồ sơ vi phạm của đơn vị quản lý đường bộ và phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ, chính quyền địa phương lập biên bản vi phạm hành chính, hoàn thiện hồ sơ vi phạm đề nghị chính quyền địa phương cưỡng chế giải toả vi phạm;
- Trong thời gian không quá 07 (bẩy) ngày đối với vụ việc đơn giản và không quá 15 (mười năm) ngày với vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính phải ban hành quyết định xử phạt. Nếu đối tượng vi phạm không đến chấp hành việc xử phạt theo biên bản vi phạm hành chính đã lập, Thanh tra giao thông thực hiện việc giao quyết định xử phạt cho đối tượng vi phạm (thông qua UBND cấp xã). Đối tượng vi phạm bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày giao quyết định xử phạt. Quá thời hạn trên mà đối tượng vi phạm không chấp hành quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành;
- Phối hợp với chính quyền địa phương, đơn vị quản lý đường bộ cưỡng chế giải toả vi phạm;
- Thực hiện gắn trách nhiệm của Thanh tra viên trong việc xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông cho từng tuyến đường.”
12. Bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan.
9. Đơn vị cung cấp điện và nước sạch có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải đưa nội dung về việc chấp hành quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vào hợp đồng ký kết với các tổ chức, cá nhân có công trình xây dựng bám mặt đường tỉnh, quốc lộ. Sau khi nhận được đề nghị của Đơn vị quản lý đường bộ về việc ngừng cung cấp điện, nước sạch cho các đối tượng vi phạm hành lang an toàn đường bộ, các Đơn vị cung cấp điện, nước sạch căn cứ thời gian quy định tại khoản 3 điều 29 quy định này thực hiện.”
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 43 như sau:
“Điều 43. Điều khoản thi hành.
1. Xử lý chuyển tiếp.
Những công trình nhà ở đơn lẻ tồn tại trước khi Quyết định này có hiệu lực mà vi phạm hành lang an toàn đường bộ, nhưng theo quy định của Quyết định này thuộc trường hợp có nhu cầu cấp thiết về nhà ở, nếu chưa thi công xây dựng trước khi Quyết định này có hiệu lực thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm thời theo quy định này để tiếp tục được xây dựng trên đất hợp pháp nằm trong hành lang an toàn đường bộ.
2. Những nội dung không đề cập trong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giao thông vận tải; - Vụ pháp chế (Bộ Giao thông vận tải); - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu QH tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Ban An toàn giao thông tỉnh; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Website tỉnh, Sở GTVT; - Lưu: VT, Khanh 350b. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Hiển |
PHỤ LỤC 3A
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2013/QĐ-UBND ngày 22 /11 /2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2013/QĐ-UBND ngày 22 /11 /2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)
| (1) (2) -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số:............/........... | ..............., ngày........ tháng........năm 201...... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TRONG PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Gia hạn thi công xây dựng (…3…)
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải Hải Dương
- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Căn cứ Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh Hải Dương về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ Quyết định số /2013/QĐ-UBND ngày / /2013 của UBND tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh.
- Căn cứ Giấy phép thi công số /GPTC-SGTVT ngày / /20… của Sở GTVT Hải Dương về việc cấp phép thi công công trình ……
(…..2….) đề nghị được gia hạn giấy phép thi công xây dựng công trình, nêu rõ lý do gia hạn.
Thời gian xin gia hạn là …….. ngày kể từ ngày được cấp giấy phép gia hạn.
Gửi kèm theo các tài liệu sau:
- Bản sao chụp Giấy phép thi công xây dựng công trình;
- (...4...)
(…2…) Đối với thi công công trình thiết yếu: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo khi ngành đường bộ có yêu cầu.
(…2…) Đối với thi công trên đường bộ đang khai thác: xin cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao nhất và không gây ô nhiễm môi trường.
(…2…) xin cam kết thi công theo đúng Hồ sơ thiết kế đã được (…10…) phê duyệt và tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công đã được cấp. Nếu thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (…2…) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ………
Số điện thoại: ..............
| Nơi nhận: - Như trên; - ....................; - ....................; - Lưu VT. | (……2…..) QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Hướng dẫn nội dung ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị gia hạn xây dựng công trình thiết yếu.
(3) Ghi vắn tắt tên công trình, đường tỉnh, địa phương; ví dụ “Gia hạn xây dựng đường ống cấp nước sinh hoạt trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đường tỉnh 390, địa phận huyện Thanh Hà”.
(4) Các tài liệu khác nếu (…2…) thấy cần thiết./.
PHỤ LỤC SỐ 4A
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 22 /11/2013 của UBND tỉnh Hải Dương)
| UBND HUYỆN (THÀNH PHỐ, THỊ XÃ) ………… -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
| Số: / V/v thỏa thuận xây dựng nhà tạm trên đất hợp pháp nằm trong hành lang an toàn đường tỉnh …… | ………, ngày ….. tháng……. năm ……… |
Kính gửi: Sở Giao thông vận tải
- Căn cứ Quyết định số /2013/QĐ-UBND ngày / /2013 của UBND tỉnh Hải Dương sửa đổi, bổ sung Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương ban hành kèm theo Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 02/02/2012 của UBND tỉnh.
UBND huyện (thành phố, thị xã)…………. đề nghị Sở Giao thông vận tải xem xét thỏa thuận xây dựng nhà tạm (sửa chữa công trình nhà ở) trên đất hợp pháp nằm trong hành lang an toàn đường bộ. Cụ thể như sau:
- Tên chủ hộ: ............................................. Địa chỉ: ...............................................
- Địa điểm xây dựng: ....................................................................... Thửa đất số: ............ Diện tích ...............m2. Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …….. Ngày ………………… do ………………………………………..cấp.
- Tại: Km.........................bên trái (phải) tuyến đường tỉnh ...................................
- Nội dung đề nghị cấp phép:
- Diện tích xây dựng: .........m2 trong đó diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nằm trong hành lang an toàn đường bộ: ……m2, diện tích đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ là …….m2.
- Chiều cao công trình nằm trong hành lang an toàn đường bộ: .......m (chưa tính chiều cao mái).
(Chi tiết có kèm theo hồ sơ xin cấp phép xây dựng nhà ở tạm thời của các hộ dân)
| Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VP, KTHT. 03b. | T/M UBND HUYỆN (THỊ XÃ, THÀNH PHỐ) ……….. |
원본 문서(PDF)
관계도
↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 11
47/2005/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11
만료됨
18/2013/TT-BKHCN
Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến
được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ
발효 중
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
만료됨
36/2009/QH12
Nghị quyết số 36/2009/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010
발효 중
42/2010/NĐ-CP
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
만료됨
13/2012/NĐ-CP
Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến
발효 중
21/2000/QH10
Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
만료됨
02/2011/TT-BNV
Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
만료됨
50/2005/QH11
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
발효 중
15/2003/QH11
Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11
만료됨
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
폐지됨 7
số 34/2025/QĐ-UBND
Quyết định số số 34/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
발효 중
22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
발효 중
08/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ toàn bộ, bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành sau hệ thống hóa kỳ 2014 - 2018
발효 중
15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
발효 중
10/QĐ-UBND
Quyết định số 10/QĐ-UBND V/v công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2018
발효 중
33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến trình tự thực hiện thủ tục đầu tư các dự án sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
발효 중
19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành
발효 중
26/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 102
800/QĐ-TTg
Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020
발효 중
08/2007/TT-BTNMT
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
만료됨
39/2013/QH13
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13
만료됨
18/2013/TT-BKHCN
Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến
được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ
발효 중
3621/QĐ-BKHCN
Quyết định số 3621/QĐ-BKHCN Về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia
발효 중
66/2013/NĐ-CP
Nghị định số 66/2013/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
만료됨
48/2013/NĐ-CP
Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
발효 중
46/2012/TT-BGTVT
Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
만료됨
172/2012/TT-BTC
Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước
발효 중
205/2012/TT-BTC
Thông tư số 205/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
발효 중
197/2012/TT-BTC
Thông tư số 197/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện
만료됨
01/2012/QĐ-TTg
Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
발효 중
53/2012/TT-BNNPTNT
Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
발효 중
99/2012/NĐ-CP
Nghị định số 99/2012/NĐ-CP Về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp
만료됨
04/2013/NĐ-CP
Nghị định số 04/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng
만료됨
167/2012/TT-BTC
Thông tư số 167/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
발효 중
39/2012/NĐ-CP
Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
만료됨
33/2012/NĐ-CP
Nghị định số 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
만료됨
42/2012/NĐ-CP
Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
만료됨
31/2012/NĐ-CP
Nghị định số 31/2012/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung
만료됨
01/2012/TT-BNV
Thông tư số 01/2012/TT-BNV Hướng dẫn Quyết định 51/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 07 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý tổ chức xét, tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp
발효 중
03/2012/TT-BTC
Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản
만료됨
18/2012/NĐ-CP
Nghị định số 18/2012/NĐ-CP Quỹ bảo trì đường bộ
만료됨
34/2011/TTLT-BTTTT-BNG
Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG Hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
만료됨
13/2012/NĐ-CP
Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến
발효 중
48/2012/TT-BTC
Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
만료됨
66/2011/NĐ-CP
Nghị định số 66/2011/NĐ-CP Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước
만료됨
94/2011/TT-BTC
Thông tư số 94/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
만료됨
93/2011/TT-BTC
Thông tư số 93/2011/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
만료됨
26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC
Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020
만료됨
120/2010/NĐ-CP
Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
만료됨
58/2010/QH12
Luật Viên chức số 58/2010/QH12
발효 중
79/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
만료됨
60/2010/QH12
Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12
만료됨
28/2011/TT-BTC
Thông tư số 28/2011/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ
만료됨
23/2010/TT-BTP
Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản
만료됨
97/2010/TT-BTC
Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
205/2004/NĐ-CP
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
만료됨
02/2011/TT-BNV
Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
만료됨
102/2010/NĐ-CP
Nghị định số 102/2010/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp
만료됨
42/2010/NĐ-CP
Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
만료됨
16/2010/TT-BXD
Thông tư số 16/2010/TT-BXD Quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
만료됨
71/2010/NĐ-CP
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở
만료됨
20/2007/QĐ-BTNMT
Quyết định số 20/2007/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật Thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
만료됨
121/2010/NĐ-CP
Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
만료됨
51/2010/QĐ-TTg
Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp
만료됨
24/2010/NĐ-CP
Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
만료됨
17/2010/NĐ-CP
Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản
만료됨
14/2008/TTLT-BTC-BTNMT
Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
발효 중
11/2008/TT-BXD
Thông tư số 11/2008/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại"
만료됨
69/2009/NĐ-CP
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
만료됨
02/2010/NĐ-CP
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông
만료됨
114/2009/NĐ-CP
Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ
만료됨
14/2009/TT-BTNMT
Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất
만료됨
12/2002/NĐ-CP
Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ
만료됨
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
만료됨
13/2002/CT-TTg
Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí
발효 중
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
만료됨
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
만료됨
02/2003/NĐ-CP
Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ
만료됨
59/2003/TT-BTC
Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
발효 중
67/2003/TT-BTC
Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ
발효 중
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
만료됨
06/2003/TT-BTM
Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ
만료됨
15/2003/QH11
Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11
만료됨
198/2004/NĐ-CP
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất
만료됨
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
만료됨
47/2005/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11
만료됨
181/2004/NĐ-CP
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai
만료됨
197/2004/NĐ-CP
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
만료됨
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
216/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
만료됨
142/2005/NĐ-CP
Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
만료됨
17/2006/NĐ-CP
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
만료됨
56/2005/QH11
Luật Nhà ở số 56/2005/QH11
만료됨
30/2005/TTLT/BTC-BTNMT
Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính
발효 중
50/2005/QH11
Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11
발효 중
38/2006/NĐ-CP
Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố
만료됨
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
만료됨
06/2006/TTLT/BTNMT-BNV-BNG-BQP
Thông tư liên tịch số 06/2006/TTLT/BTNMT-BNV-BNG-BQP Hướng dẫn quản lý công tác đo đạc và bản đồvề địa giới hành chính và biên giới quốc gia
발효 중
04/2006/TTLT-BTP-BTNMT
Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất
만료됨
71/2006/TT-BTC
Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
91/2006/NĐ-CP
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
만료됨
97/2006/TT-BTC
Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
59/2007/NĐ-CP
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn
만료됨
82/2006/QH11
Luật Công chứng số 82/2006/QH11
만료됨
152/2006/NĐ-CP
Nghị định số 152/2006/NĐ-CP Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc
만료됨
78/2006/QH11
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
발효 중
79/2007/NĐ-CP
Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
만료됨
84/2007/NĐ-CP
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
만료됨
93/2007/QĐ-TTg
Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
만료됨
06/2007/TT-BTNMT
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
만료됨
02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC
Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố
만료됨
17/2008/QĐ-TTg
Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại
발효 중
20/2008/NĐ-CP
Nghị định số 20/2008/NĐ-CP Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
발효 중
22/2008/QH12
Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12
만료됨
12/2008/QĐ-BTNMT
Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT Ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp"
만료됨
491/QĐ-TTg
Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
발효 중
695/QĐ-TTg
Quyết định số 695/QĐ-TTg Về việc cử thành viên Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm
발효 중
03/2008/TT-BTP
Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký
만료됨
21/2000/QH10
Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
만료됨
인용 18
36-NQ/TW
Nghị quyết số 36-NQ/TW Về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài
발효 중
153/2012/TT-BTC
Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
만료됨
10/2012/QH13
Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13
만료됨
22/2008/QĐ-BCT
Quyết định số 22/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu
발효 중
114/2009/NĐ-CP
Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ
만료됨
02/2003/NĐ-CP
Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ
만료됨
67/2003/TT-BTC
Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ
발효 중
772/2003/QĐ-BTM
Quyết định số 772/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành nội quy mẫu về chợ
만료됨
06/2003/TT-BTM
Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ
만료됨
60/2005/QH11
Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11
만료됨
59/2005/QH11
Luật Đầu tư số 59/2005/QH11
만료됨
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
13/2006/QĐ-BXD
Quyết định số 13/2006/QĐ-BXD Về việc ban hành TCXDVN 361:2006 "Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế"
만료됨
71/2006/TT-BTC
Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
108/2006/NĐ-CP
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
만료됨
62/2006/QH11
Luật Điện ảnh số 62/2006/QH11
만료됨
130/2006/NĐ-CP
Nghị định số 130/2006/NĐ-CP Quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
만료됨
31/2009/QH12
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện ảnh số 31/2009/QH12
만료됨
대체 5
41/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
만료됨
28/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
발효 중
60/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Y
발효 중
21/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Giải thưởng “Ngọn Hải đăng” tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
만료됨
106/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 106/2016/QĐ-UBND Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép trên địa bàn tỉnh An Giang
만료됨
개정·보충 3
1863/QĐ-UBND
Quyết định số 1863/QĐ-UBND Về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An kỳ 2019-2023
발효 중
28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Lai Châu
만료됨
21/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự thực hiện thủ tục đầu tư các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh ngoài các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
만료됨
폐지 1
39/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
시스템에 없음
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.