Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội

Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản này quy định chi tiết về tổ chức, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

文号27/2023/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hà Nội
签署人Trần Sỹ Thanh — Chủ tịch
更新06/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期22/11/2023
生效日期02/12/2023
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản này quy định chi tiết về tổ chức, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và các quy định liên quan đến việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

适用范围

Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã; Văn phòng UBND Thành phố; các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ công ích; doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Quyết định này.

要点

  • Các cơ quan có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính bao gồm Sở, tổ chức hành chính trực thuộc Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã, các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ công ích.
  • UBND Thành phố quyết định việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Bộ phận Một cửa tại Văn phòng cơ quan.
  • Cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Bộ phận Một cửa có thời hạn làm việc là 24 tháng.
  • Chế độ bồi dưỡng và cấp trang phục cho người đứng đầu Bộ phận Một cửa và cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa được quy định cụ thể.
  • Việc bố trí địa điểm của Bộ phận Một cửa phải đảm bảo tuân thủ các quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng tải công việc cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Bộ phận Một cửa.

❓ 常见问题

Các cơ quan nào có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính?

Các cơ quan có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính bao gồm các Sở, tổ chức hành chính trực thuộc Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã, các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ công ích.

Thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Bộ phận Một cửa là bao lâu?

Thời hạn làm việc của họ là 24 tháng, trừ trường hợp có quy định khác nhưng phải đảm bảo đủ 6 tháng và tối đa không quá 24 tháng.

Cán bộ, công chức, viên chức được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Bộ phận Một cửa sẽ nhận chế độ bồi dưỡng gì?

Chế độ bồi dưỡng và cấp trang phục cho họ được quy định cụ thể trong Quyết định này.

Việc bố trí địa điểm của Bộ phận Một cửa có yêu cầu gì?

Việc bố trí địa điểm phải đảm bảo tuân thủ các quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông; không gian giao tiếp giữa cán bộ, công chức với công dân được thiết kế hợp lý.

Các đơn vị có trách nhiệm gì trong việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông?

Văn phòng UBND Thành phố tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; Sở Tài Chính đảm bảo kinh phí; Sở Thông tin và Truyền thông đảm bảo hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 27/2023/QĐ-UBND
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn c Luật T chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật s 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019 sa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính ph và Luật Tổ chức chính quyn địa phương;

Căn cứ Luật Ban hành văn bn quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật s 63/2020/QH14 ngày 18/6/2020 sa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành n bn quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính ph về thực hiện cơ chế một ca, một ca liên thông trong giải quyết th tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một s điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính ph về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong gii quyết th tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính ph về thực hiện th tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;

Căn cứ Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 của Chính ph quy định về định danh xác thực điện tử;

Căn cứ Thông tư s 01/2018/TT-VPCP ngày 25/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hưng dn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một ca, một ca liên thông trong gii quyết thủ tục hành chính;

Theo đ nghị của Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph tại Tờ trình s 25/TTr-VP ngày 04 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:

"1. Quy định này quy định về việc tổ chức, tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, trả kết quả giải quyết và lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính; việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính; báo cáo việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; các biểu mẫu trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; việc theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của một cơ quan có thẩm quyền thông qua Bộ phận Một cửa và việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại các đơn vị trên địa bàn thành phố Hà Nội".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

"1. Các cơ quan có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính bao gồm:

a) Các Sở, cơ quan tương đương Sở, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội, Ban dân tộc Hà Nội (sau đây gọi là các sở);

b) Các tổ chức hành chính trực thuộc Sở (sau đây gọi là đơn vị cấp 2 thuộc Sở);

c) Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện);

d) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã);

đ) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Thành phố, thuộc sơ, cơ quan tương đương sở, thuộc UBND quận, huyện, thị xã có trách nhiệm, thẩm quyền được giao hoặc được ủy quyền cung ứng các dịch vụ công ích theo quy định (sau đây gọi là các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ công ích)".

b) Bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau:

"5. Khuyến khích các cơ quan trực thuộc ngành dọc của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND ngày 07/5/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành quy định việc áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong cung ứng dịch vụ công tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, hợp tác xã tại thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND) áp dụng quy định này".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, sửa đổi khoản 2, bổ sung khoản 3, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 4 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

"1. Tại cấp Thành phố

a) Căn cứ số lượng thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, tần suất tiếp nhận hồ sơ, tình hình bố trí trụ sở của các cơ quan chuyên môn, các điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên và tình hình thực tế của Thành phố, UBND Thành phố quyết định việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố là đơn vị hành chính đặc thù thuộc Văn phòng UBND Thành phố, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ, cách thức thực hiện cũng như bố trí nhân sự phục vụ của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố trên cơ sở việc vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố.

Đối với những lĩnh vực thủ tục hành chính đã được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình thì việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận được sắp xếp hợp lý về số lượng, không dàn trải số lượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố có thể tiết giảm tại những lĩnh vực giải quyết thủ tục hành chính đã được thực hiện qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố.

b) Trong trường hợp chưa thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc đã thành lập nhưng chưa đủ số lượng cần thiết thì đối với những lĩnh vực thủ tục hành chính chưa được tiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Giám đốc, Thủ trưởng: các Sở, các đơn vị cấp 2 thuộc sở quyết định việc thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Bộ phận Một cửa) thuộc Văn phòng hoặc phòng Hành chính - Tổ chức (sau đây gọi chung là văn phòng) cơ quan đó và giao lãnh đạo Văn phòng của cơ quan đó là người đứng đầu Bộ phận Một cửa".

b) Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:

"2. Tại cấp huyện Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện và giao lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện là người đứng đầu Bộ phận Một cửa".

c) Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

"3. Tại cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Bộ phận Một cửa và giao một lãnh đạo của Ủy ban nhân dân là người đứng đầu Bộ phận Một cửa."

d) Bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:

"4. Khuyến khích các đơn vị thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 2 Quyết định này bố trí nhân sự đến Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Bộ phận Một cửa các đơn vị để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền đơn vị mình được liên thông giải quyết trên địa bàn Thành phố".

đ) Bổ sung khoản 5 Điều 4 như sau:

"5. Việc lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một hoặc một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu và quy định pháp luật khác có liên quan. Các sở, đơn vị cấp 2 thuộc sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đánh giá khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất, nhân lực của đơn vị và khả năng đảm nhận các nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích để quyết định phạm vi, quy mô, nội dung tổ chức triển khai thực hiện lựa chọn doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích đảm nhận một số công việc trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật liên quan, phù hợp với thực tiễn của đơn vị mình".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 2, sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

"1. Tại Thành phố

a) Trường hợp thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố

Văn phòng các đơn vị: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố và các sở, đơn vị cấp 2 thuộc Sở căn cứ quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021 NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ) về người làm việc tại Bộ phận Một cửa, tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa và hướng dẫn của Sở Nội vụ về chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, tình hình sử dụng biên chế, phương thức phân công và điều kiện thực tế của Thành phố để xây dựng phương án nhân sự (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng, nhiệm vụ cụ thể và thời gian cử dự kiến) gửi Văn phòng UBND Thành phố tổng hợp danh sách, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định phê duyệt danh sách nhân sự làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.

Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thực hiện tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo Hệ thống ngành dọc trên địa bàn Thành phố, người đứng đầu cơ quan theo Hệ thống ngành dọc nêu trên phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố cử cán bộ, công chức, viên chức đến Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tiếp nhận các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định.

b) Trường hợp thành lập Bộ phận Một cửa tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố

Văn phòng các đơn vị: Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, các sở, đơn vị cấp 2 thuộc Sở căn cứ quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ) về người làm việc tại Bộ phận Một cửa, tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa và hướng dẫn của Sở Nội vụ về chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, tình hình sử dụng biên chế, phương thức phân công và điều kiện thực tế của đơn vị mình, tổng hợp danh sách và trình lãnh đạo đơn vị ký quyết định phê duyệt nhân sự được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng, nhiệm vụ cụ thể và thời gian cử dự kiến).

Trường hợp có từ 02 phòng, ban chuyên môn trở lên có số lượng thủ tục hành chính giao dịch không nhiều (theo xác định của từng đơn vị) hoặc thủ tục hành chính không phát sinh thường xuyên (hồ sơ theo đợt) thì Văn phòng các đơn vị tham mưu Lãnh đạo đơn vị quyết định việc cử cán bộ, công chức của một trong số các phòng, ban chuyên môn đó thực hiện việc tiếp nhận hoặc chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thống nhất cử công chức của 01 đơn vị để làm nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các đơn vị tại Bộ phận Một cửa, Việc thống nhất phải thể hiện bằng quy chế phối hợp giữa các đơn vị với nhau và có sự đồng ý phê duyệt của lãnh đạo cơ quan đó".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau

"2. Tại cấp huyện

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Phòng Nội vụ căn cứ tiêu chuẩn quy định Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ) về người làm việc tại Bộ phận Một cửa, tiêu chuẩn, điều kiện đối với công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa và hướng dẫn của Sở Nội vụ về biên chế, chế độ chính sách. Vị trí việc làm cho cán bộ, công chức và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để hướng dẫn các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện xây dựng phương án nhân sự (bao gồm danh sách nhân sự chính thức, nhân sự dự phòng- nhiệm vụ cụ thể và thời gian cử dự kiến) gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh sách, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Quyết định phê duyệt nhân sự được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa theo quy định.

Trường hợp có từ 02 phòng, ban chuyên môn trở lên có số lượng thủ tục hành chính giao dịch không nhiều (dưới 50 hồ sơ năm) hoặc thủ tục hành chính không phát sinh thường xuyên (hồ sơ theo đợt) thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn có liên quan thống nhất cử công chức của 01 phòng, ban, chuyên môn này làm nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính của các đơn vị tại Bộ phận Một cửa. Việc thống nhất này phải được thể hiện bằng quy chế phối hợp giữa các đơn vị và báo cáo lãnh đạo UBND cấp huyện xem xét, phê duyệt.

Trường hợp Bộ phận Một cửa cấp huyện thực hiện tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên thông giải quyết của các cơ quan được tổ chức theo Hệ thống ngành dọc trên địa bàn cấp huyện, người đứng đầu cơ quan được tổ chức theo Hệ thống ngành dọc trên địa bàn phải phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thống nhất cử cán bộ, công chức, viên chức đến Bộ phận Một cửa cấp huyện để tiếp nhận các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định".

c) Sửa đổi khoản 5 Điều 5 như sau:

"5. Thời hạn làm việc của cán bộ, công chức, viên chức các phòng, ban, chuyên môn được cử đến Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố (nếu có), Bộ phận Một cửa các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện là 24 tháng, trừ trường hợp có quy định khác nhưng phải đảm bảo đủ 06 tháng và tối đa không quá 24 tháng."

d) Bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:

"6. Công chức làm việc chuyên trách tại Bộ phận Một cửa là công chức được phê duyệt trong Quyết định nhân sự làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hoặc Bộ phận Một cửa thuộc Sở, cơ quan tương đương Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND cấp xã.

5. Sửa đổi khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 3 và sửa đổi khoản 4 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau:

"1. Chế độ bồi dưỡng, cấp trang phục được áp dụng đối với Người đứng đầu Bộ phận Một cửa các cấp; cán bộ, công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Bộ phận Một cửa các đơn vị quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này".

b) Bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

"3. Trang phục:

Năm đầu tiên được cấp: 02 bộ xuân hè và 02 bộ thu đông 01 người; năm thứ hai trở đi được cấp; 01 bộ xuân hè và 01 bộ thu đông 01 người. Mức kinh phí thanh toán theo giá may sắm thực tế, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.

Mẫu trang phục tại Bộ phận Một cửa do Thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; đối với UBND các quận, huyện, thị xã khuyến khích việc thực hiện mẫu trang phục thống nhất trên toàn địa bàn.

Bộ phận Một cửa các cấp trên toàn Thành phố thực hiện mặc trang phục thống nhất vào ngày thứ 2 và ngày thứ 6 hàng tuần. Thời gian còn lại thực hiện theo quy định của từng đơn vị."

c) Sửa đổi khoản 4 Điều 7 như sau:

"4. Chế độ bồi dưỡng, cấp trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa của các đơn vị quy định tại khoản 5 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Quyết định này được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật".

6. Bổ sung Điều 8a như sau:

"Điều 8a. Nhận diện thương hiệu

1. Bộ phận Một cửa các cấp và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố sử dụng Bộ nhận diện thương hiệu thống nhất trên toàn Thành phố.

a) Bộ nhận diện thương hiệu thực hiện thống nhất về yêu cầu thiết kế nội, ngoại thất; biển hiệu; trang phục; biển tên; tài liệu nghiệp vụ, truyền thông, giao diện của Bộ phận Một cửa các cấp và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố và các ứng dụng khác.

b) Bộ nhận diện thương hiệu đem lại 05 giá trị về Khoa học; Hiệu quả; Hiện đại; Sẵn sàng và Thân thiện.

2. Tên thương hiệu

a) Tên thương hiệu: Bộ phận Một cửa và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành của Thành phố.

b) Các đơn vị trực thuộc thương hiệu bao gồm:

Trường hợp thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công của Thành phố: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.

 Trường hợp không thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công của Thành phố: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (tên cơ quan chuyên môn của Thành phố);

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (tên quận, huyện, thị xã); 

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (tên xã, phường, thị trấn);

Trung tâm phục vụ hành chính công của các phường, xã, thị trấn trong trường hợp thực hiện việc ghép các Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của UBND các xã, phường, thị trấn trên cùng một địa bàn UBND cấp huyện.

c) Tên các đơn vị trực thuộc thương hiệu

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của các cơ quan chuyên môn của Thành phố: BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ (tên cơ quan chuyên môn).

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND các quận, huyện, thị xã: BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ (tên quận, huyện, thị xã).

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND các xã, phường, thị trấn: BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ (tên xã, phường, thị trấn)

Trung tâm phục vụ hành chính công của các phường, xã, thị trấn trong trường hợp thực hiện việc ghép các Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của UBND các xã, phường, thị trấn trên cùng một địa bàn UBND cấp huyện: TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG (khu vực + tên các xã, phường, thị trấn).

3. Khẩu hiệu (slogan)

Bộ phận Một cửa của các đơn vị và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố trên toàn Thành phố sử dụng một khẩu hiệu (slogan) thống nhất là: HÀNH CHÍNH PHỤC VỤ".

Khẩu hiệu là tinh thần chung và được sử dụng xuyên suốt các hoạt động truyền thông và tiếp thị của thương hiệu.
4. Logo

a) Lo go của Bộ phận Một cửa và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố thống nhất sử dụng 1 mẫu logo.

b) Ý nghĩa logo

Logo lấy cảm hứng từ hình ảnh quốc kỳ của Việt Nam và 5 bàn tay nắm vào nhau. Cũng tương đồng với ý nghĩa của quốc kỳ, logo với nền màu đỏ tượng trưng cho màu của cách mạng, máu của các anh hùng, ngôi sao vàng tượng trưng cho linh hồn dân tộc và năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng lớp tham gia cách mạng sĩ, nông, công, thương, binh cùng đoàn kết lại. Hình ảnh năm bàn tay nắm vào nhau là biểu tượng Đại đoàn kết".

7. Bổ sung khoản 1, sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 như sau:

a) Bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

"1. Việc bố trí địa điểm của Bộ phận Một cửa thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ)

Trường hợp bố trí nhiều địa điểm thì việc tổ chức thực hiện tại các địa điểm đều phải đảm bảo tuân thủ các quy định về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông như nhau; các cá nhân, tổ chức không bị hạn chế trong việc lựa chọn địa điểm giao dịch khi thực hiện các thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các địa điểm này đều chịu sự quản lý, điều hành thống nhất của người đứng đầu Bộ phận Một cửa đơn vị".

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

"2. Các đơn vị tùy thuộc vào điều kiện thực tế để bố trí diện tích Bộ phận Một cửa phù hợp với số lượng giao dịch giải quyết hàng ngày tại Bộ phận; đảm bảo đủ các khu vực theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ).

 Không gian giao tiếp giữa cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa với công dân đến giao dịch được thiết kế hợp lý, đảm bảo việc giao tiếp thuận tiện, vệ sinh, minh bạch và thân thiện: Các đơn vị đảm bảo 50% diện tích của Bộ phận Một cửa để bố trí khu vực ngồi chờ của công dân đến giao dịch và phải bố trí, có chỉ dẫn về địa điểm để xe, các công trình phụ trợ để công dân đến giao dịch được biết và sử dụng.

Bộ phận Một cửa của UBND các xã, phường, thị trấn trên toàn Thành phố đảm bảo việc bố trí diện tích tối thiểu từ 40m2 trở lên.

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 như sau:

"3. Bộ phận Một cửa các đơn vị thực hiện việc bố trí trang thiết bị theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ), đảm bảo các trang thiết bị phụ trợ và cung cấp các dịch vụ tiện ích để bổ trợ, phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân khi đến giao dịch tại Bộ phận Một cửa. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện mô hình "Bộ phận Một cửa hiện đại các cấp trên toàn địa bàn Thành phố."

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:

"4. Việc trang trí tại Bộ phận Một cửa các đơn vị thực hiện thống nhất theo Bộ nhận diện thương hiệu quy định tại Điều 8a Quy định ban hành kèm theo Quyết định này và đảm bảo việc thực hiện theo nghi thức công sở, trang trọng và hợp lý.

a) Biển hiệu tên gọi theo mẫu chung thống nhất của Bộ nhận diện thương hiệu, được bố trí phù hợp với không gian Bộ phận Một cửa, treo tại vị trí trên cửa ra vào chính của Bộ phận, đảm bảo việc chỉ dẫn hiệu quả cho người dân, tổ chức khi đến giao dịch dễ dàng, thuận tiện.

b) Biển hiệu tên gọi đảm bảo các yếu tố: Logo thương hiệu, Tên thương hiệu, Tên đơn vị và Khẩu hiệu Logo đặt tối ưu trên biển hiệu để đảm bảo tầm nhìn với người dùng".

8. Bổ sung khoản 3 Điều 11 như sau:

"3. Căn cứ khoản 6 Điều 14 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ), các sở, ban, ngành thuộc Thành phố rà soát, đề xuất danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và quản lý của mình được thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Bộ phận Một cửa các cấp; thực hiện việc công bố, công khai và hướng dẫn triển khai thực hiện việc tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính tại Bộ phận Một cửa các đơn vị trên địa bàn Thành phố theo quy định".

9. Bổ sung Điều 12a như sau

"Điều 12a. Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính để thực hiện dịch vụ công trực tuyến

1. Đánh giá, lựa chọn thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu thực hiện dịch vụ công trực tuyến

a) Các sở, ban, ngành của Thành phố có trách nhiệm thực hiện rà soát, đánh giá và lựa chọn thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc toàn trình theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ; tổng hợp danh mục thủ tục hành chính được lựa chọn để xây dựng hoặc hoàn thiện, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình hoặc một phần.

b) Văn phòng UBND Thành phố thực hiện phối hợp, đánh giá việc đáp ứng các tiêu chí lựa chọn các thủ tục hành chính trong dự thảo danh mục của các sở, ban, ngành và cho ý kiến về dự thảo danh mục trước khi trình Chủ tịch UBND Thành phố quyết định.

2. Phân tích, đánh giá quy trình thực hiện thủ tục hành chính đang vận hành và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính

a) Các sở, ban, ngành của Thành phố căn cứ trên danh mục thủ tục hành chính được lựa chọn thực hiện phân tích quy trình thực hiện thủ tục hành chính đang vận hành theo hai loại gồm thủ tục hành chính đơn lẻ và nhóm thủ tục hành chính liên thông; xây dựng sơ đồ tổng thể, xác định trình tự các bước cần thực hiện, mối quan hệ giữa các bước trong trình tự thực hiện và trách nhiệm, nội dung công việc cụ thể của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân tham gia vào các bước của trình tự đã được sơ đồ hóa.

b) Trên cơ sở kết quả phân tích quy trình thực hiện thủ tục hành chính đang vận hành, các sở, ban, ngành thực hiện đánh giá và tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính và tính toán các chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc.

3. Trình phê duyệt và cung cấp dịch vụ công trực tuyến

a) Trên cơ sở thực hiện tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính tại khoản 1, khoản 2 Điều này, các sở, ban, ngành hoàn thiện, xây dựng dự thảo trình Chủ tịch UBND Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt phương án tái cấu trúc.

Nội dung Quyết định đảm bảo theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Văn phòng UBND Thành phố thực hiện kiểm soát về hình thức, nội dung dự thảo Quyết định theo quy định.

b) Văn phòng UBND Thành phố thực hiện việc tích hợp trên Cổng dịch vụ công quốc gia để triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo quy định".

10. Sửa đổi khoản 2 Điều 12 như sau:

"2. Trên cơ sở quy trình nội bộ đã được phê duyệt, các sở, ban, ngành của Thành phố phải thực hiện ngay việc thiết lập quy trình điện tử để chuyển đổi vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố và chịu trách nhiệm về nội dung của quy trình điện tử này."

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

"1. Bộ phận Một cửa thực hiện lưu trữ các thông tin liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận và kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố hoặc bản giấy trong trường hợp chưa vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố hoặc khi Hệ thống thông tin giải quyết của Thành phố gặp sự cố chưa kịp thời khắc phục.

Các thông tin liên quan đến việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận có thể in ra và bảo đảm tra cứu được phục vụ công tác lưu trữ và kiểm tra theo yêu cầu

Các thông tin liên quan đến kết quả số hóa hồ sơ, giấy tờ được lưu trên chức năng lưu trữ dữ liệu hồ sơ thủ tục hành chính, thời hạn lưu trữ và việc thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật chuyên ngành".

b) Sửa đổi khoản 2 Điều 14 như sau:

"2. Các cơ quan chuyên môn thực hiện giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính hoặc cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết trong trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện theo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính đã giải quyết kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ được in từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố hoặc bản giấy trong trường hợp chưa vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố hoặc khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố gặp sự cố chưa kịp thời khắc phục".

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau

"2. Cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa, giải quyết, trả kết quả và theo dõi quá trình thực hiện thủ tục hành chính phải thực hiện đủ các bước, quy trình đã xác định trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố nhằm đảm bảo việc theo dõi quá trình thao tác".

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, sửa đổi khoản 3, sửa đổi, bổ sung khoản 4 và sửa đổi điểm a, b khoản 5 Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau

"1. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố:

a ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; việc triển khai thiết lập và hoạt động của Bộ phận Một cửa các đơn vị; việc đánh giá thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức triển khai và xây dựng các quy chế, quy định liên quan đến việc vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố; việc xây dựng, ban hành Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử đối với việc giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm áp dụng chung thống nhất cho quy trình xử lý công việc liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính trong Hệ thống quản lý chất lượng của cơ quan, tổ chức, thực hiện thống nhất toàn Thành phố; việc thực hiện tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính thủ tục hành chính để cung cấp dịch vụ công trực tuyến; định kỳ tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện, đề xuất giải quyết các vướng mắc; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

b) Theo dõi, đôn đốc việc các sở, ban, ngành rà soát, trình Ủy ban nhân dân Thành phố công bố thủ tục hành chính theo quy định, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chậm trễ trong tham mưu, trình công bố thủ tục hành chính.

c) Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn Thành phố tham mưu giúp UBND Thành phố chỉ đạo việc phối hợp tổ chức giải quyết thủ tục hành chính trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền lựa chọn các thủ tục hành chính thuộc ngành dọc được tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa cấp Thành phố, cấp huyện, cấp xã, bảo đảm thống nhất, hiệu quả.

đ) Tổng hợp kết quả đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; tích hợp kết quả đánh giá với Hệ thống đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính của Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo thời gian thực trên môi trường điện tử.

e) Hướng dẫn các sở, ban, ngành trong việc phân loại, rà soát các thủ tục hành chính, đánh giá mức độ phù hợp và đề xuất thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ và các quy định liên quan.

g) Chủ trì thiết lập, quản lý và vận hành; xây dựng quy chế phối hợp khai thác, sử dụng đối với Hệ thống tổng đài dùng chung của Thành phố để hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên phạm vi toàn thành phố".

b) Sửa đổi khoản 3 Điều 22 như sau:

"3. Sở Tài Chính:

Hằng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông từ nguồn dự toán chi thường xuyên ngân sách Thành phố theo quy định".

c ) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 như sau:

"4. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu UBND Thành phố các nội dung, giải pháp đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

b) Đảm bảo các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin dùng chung, bao gồm trung tâm dữ liệu, mạng WAN, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, hệ thống giám sát an toàn, an ninh thông tin của Thành phố phục vụ việc vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố, kết nối Cổng dịch vụ công quốc gia và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác theo quy định, bảo đảm việc vận hành các hệ thống phục vụ việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố thông suốt, nhanh chóng và đảm bảo tính liên thông giữa các cơ quan, đơn vị."

c) Chủ trì, tham mưu UBND Thành phố trong việc tổ chức các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành phố và các Hệ thống có liên quan theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật".

d) Sửa đổi điểm a, b khoản 5 Điều 22 như sau:

"5. Sở Khoa học và Công nghệ:

Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ việc xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO hiện hành trong việc giải quyết các công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố".

Điều 2. Bổ sung, thay thế một số từ, cụm từ tại một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội.

1. Bổ sung cụm từ "(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ)" sau cụm từ "Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ tại Điều 10, khoản 1, khoản 3 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 20, khoản 1, khoản 6 Điều 21 Quyết định này.

2. Thay thế cụm từ "giải quyết thủ tục hành chính" cho cụm từ "Một cửa dùng chung 3 cấp" tại khoản 2 Điều 12, khoản 1, khoản 2 Điều 14, khoản 2, 3 Điều 17, khoản 5 Điều 18, khoản 3 Điều 21 và điểm a khoản 1 Điều 22 Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 12 năm 2023.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- VP UBND TP: C PVP UBND TP;
- Các phòng Chuyên viên, HC-TC;
- Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;
- Công báo, Website;
- Lưu: VT, KSTTHC (Nga).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Sỹ Thanh

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 14
'42/2025/QĐ-UBND Quyết định số '42/2025/QĐ-UBND Quy định việc quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 生效中 162/2025/QĐ-UBND Quyết định số 162/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Ninh Bình 生效中 303/2025/QĐ-UBND Quyết định số 303/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 生效中 58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở nông nghiệp và môi trường tỉnh nghệ an 生效中 36/2025/QĐ-UBND Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND Quy định về danh mục nghề, mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và dưới 3 tháng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 生效中 21/2025/QĐ-UBND Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Đồng Nai. 生效中 34/2025/QĐ-UBND Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng 已失效 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 已失效 08/2025/QĐ-UBND Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bình Dương 已失效 05/2025/QĐ-UBND Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh 已失效 72/2024/QĐ-UBND Quyết định số 72/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động, vận hành, khai thác thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về giá trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 已失效 19/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 已失效 66/2024/QĐ-UBND Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 29/2024/QĐ-UBND Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình 生效中
依据 10
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng 生效中 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 已失效 107/2021/NĐ-CP Nghị định số 107/2021/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 45/2020/NĐ-CP Nghị định số 45/2020/NĐ-CP Về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử 生效中 59/2022/NĐ-CP Nghị định số 59/2022/NĐ-CP Quy định về định danh và xác thực điện tử 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效
被其废止 7
84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 生效中 '59/2025/QĐ-UBND Quyết định số '59/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cụcChăn nuôi và Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Bình 生效中 '12/2025/QĐ-UBND Quyết định số '12/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ 生效中 26/2025/QĐ-UBND Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang 生效中 04/2025/QĐ-UBND Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số Quyết định quy phạm pháp luật của UBND tỉnh Lào Cai 生效中 63/2024/QĐ-UBND Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc 生效中 02/2024/QĐ-UBND Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 27/2023/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ cụ thể từ vốn ngân sách nhà nước thực hiện một (01) dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ một (01) dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2025 生效中
被其修订补充 4
27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND ngày 04/9/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 160
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai 已失效 102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 生效中 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 121/2020/QH14 Nghị quyết số 121/2020/QH14 Về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em 生效中 15/2020/TT-BCT Thông tư số 15/2020/TT-BCT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu 生效中 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 生效中 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 生效中 02/2023/TT-BKHCN Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN Hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 70/2023/NĐ-CP Nghị định số 70/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 生效中 99/2022/NĐ-CP Nghị định số 99/2022/NĐ-CP Về đăng ký biện pháp bảo đảm 生效中 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 生效中 03/2023/TT-BTC Thông tư số 03/2023/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 生效中 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 生效中 38/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở 生效中 37/2021/TT-BYT Thông tư số 37/2021/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều 生效中 13/2022/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo 生效中 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 生效中 06/2022/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2022/TT-BVHTTDL bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 生效中 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. 生效中 11/2022/TT-BTTTT Thông tư số 11/2022/TT-BTTTT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 生效中 04/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 生效中 43/2022/NĐ-CP Nghị định số 43/2022/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch 生效中 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng 生效中 41/2021/TT-BGTVT Thông tư số 41/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ 生效中 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 01/2022/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 01/2022/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BLĐTBXH Quy định về phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử sơ thẩm các vụ án xâm hại tình dục người dưới 18 tuổi 生效中 02/2022/TT-BTP Thông tư số 02/2022/TT-BTP Hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản 已失效 39/2021/TT-BGTVT Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 14/2021/TT-BXD Thông tư số 14/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng 生效中 12/2021/TT-BXD Thông tư số 12/2021/TT-BXD Ban hành định mức xây dựng 生效中 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 生效中 38/2018/TT-BLĐTBXH Thông tư số 38/2018/TT-BLĐTBXH Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 生效中 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 已失效 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 生效中 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 生效中 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 生效中 17/2021/TT-BTC Thông tư số 17/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 1 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 生效中 17/2021/TT-BCT Thông tư số 17/2021/TT-BCT Sửa đổi Thông tư 38/2014/TT-BCT quy định Nghị định 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu 生效中 99/2021/NĐ-CP Nghị định số 99/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán sử dụng vốn đầu tư công 已失效 96/2021/TT-BTC Thông tư số 96/2021/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán 已失效 95/2021/NĐ-CP Nghị định số 95/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 生效中 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 93/2021/TT-BTC Thông tư số 93/2021/TT-BTC Quy định cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 生效中 13/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác 生效中 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt 已失效 05/2021/TT-BTNMT Thông tư số 05/2021/TT-BTNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 生效中 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 已失效 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 生效中 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 生效中 14/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 已失效 32/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông 生效中 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng 生效中 11/2020/TT-BTP Thông tư số 11/2020/TT-BTP Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp 已失效 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 生效中 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 已失效 91/2020/NĐ-CP Nghị định số 91/2020/NĐ-CP Chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác 生效中 85/2020/NĐ-CP Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc 生效中 13/2020/TT-BGTVT Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước 生效中 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 已失效 56/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp số 56/2020/QH14 已失效 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 生效中 66/2020/NĐ-CP Nghị định số 66/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 15/2020/TT-BTC Thông tư số 15/2020/TT-BTC Hướng dẫn việc in, pbát hành, quản lý và sử dụng tem đối với rượu sản xuẩt để tiêu thụ trong nước và rượu nhập khẩu 已失效 25/2019/TT-BNNPTNT Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng 生效中 11/2020/NĐ-CP Nghị định số 11/2020/NĐ-CP Quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước 生效中 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 生效中 32/2019/TT-BCT Thông tư số 32/2019/TT-BCT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ 生效中 33/2019/NĐ-CP Nghị định số 33/2019/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 生效中 15/2019/NĐ-CP Nghị định số 15/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật giáo dục nghề nghiệp 生效中 33/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT Quy định về điều tra, kiểm tra và theo dõi diễn biến rừng 生效中 31/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT Quy định về phân định ranh giới rừng 生效中 29/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT Quy định về các biện pháp lâm sinh 生效中 28/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT Quy định về quản lý rừng bền vững 生效中 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 生效中 06/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BLĐTBXH Về phối hợp thực hiện một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về thủ tục tố tụng đối với người dưới 18 tuổi 生效中 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 已失效 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng 生效中 167/2017/NĐ-CP Nghị định số 167/2017/NĐ-CP Quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công. 已失效 37/2018/TT-BGTVT Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ 生效中 96/2018/NĐ-CP Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 已失效 11/2018/TT-BTC Thông tư số 11/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 34/2017/TT-BCT Thông tư số 34/2017/TT-BCT quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng 已失效 08/2018/NĐ-CP Nghị định số 08/2018/NĐ-CP Sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương 生效中 152/2017/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2017/NĐ-CP QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP 已失效 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 已失效 39/2017/TT-BTTTT Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 生效中 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 生效中 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 生效中 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 生效中 15/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 15/2017/TT-BGDĐT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 已失效 58/2017/NĐ-CP Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải 生效中 34/2017/TT-BTC Thông tư số 34/2017/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ 生效中 68/2017/NĐ-CP Nghị định số 68/2017/NĐ-CP Về quản lý, phát triển cụm công nghiệp 已失效 56/2017/NĐ-CP Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em 生效中 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 生效中 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 已失效 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 已失效 142/2015/TT-BTC Thông tư số 142/2015/TT-BTC Quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá 已失效 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 已失效 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất 生效中 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 生效中 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 已失效 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 生效中 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 46/2015/QĐ-TTg Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng 生效中 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 生效中 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 生效中 39/2013/TT-BCT Thông tư số 39/2013/TT-BCT Quy định trình tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí dầu mỏ hóa lỏng, kho khí thiên nhiên hóa lỏng 已失效 34/2008/CT-TTg Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 16/2017/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập 已失效 27/2018/NĐ-CP Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng 已失效 12/2014/TT-BGTVT Thông tư số 12/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn quản lý, vận hành khai thác cầu trên đường giao thông nông thôn 已失效 32/2014/TT-BGTVT Thông tư số 32/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn về quản lý, vận hành khai thác đường giao thông nông thôn 已失效 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 已失效 39/2013/TT-BTC Thông tư số 39/2013/TT-BTC Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng Hydro peroxit thuộc mã số 2847.00.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi 已失效 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 已失效 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 生效中 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ 已失效 38/2014/TT-BCT Thông tư số 38/2014/TT-BCT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu 生效中 83/2014/TT-BTC Thông tư số 83/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam 已失效 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 生效中 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ 生效中 83/2014/NĐ-CP Nghị định số 83/2014/NĐ-CP Về kinh doanh xăng dầu 生效中 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 已失效 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 45/2013/QĐ-TTg Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền 生效中 154/2013/NĐ-CP Nghị định số 154/2013/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp thông tin tập trung 生效中 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 生效中 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 生效中 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 85/2013/NĐ-CP Nghị định số 85/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp 已失效 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 13/2013/QĐ-TTg Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg Về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề 生效中 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 已失效 04/2011/QH13 Luật Đo lường số 04/2011/QH13 生效中 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện 已失效 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 生效中 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 已失效 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 已失效 99/2003/NĐ-CP Nghị định số 99/2003/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao 已失效 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 生效中 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 生效中
引用 12
09/2022/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 已失效 05/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 生效中 53/2022/TT-BTC Thông tư số 53/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 已失效 46/2022/TT-BTC Thông tư số 46/2022/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 已失效 15/2022/TT-BTC Thông tư số 15/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 已失效 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 生效中 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng 已失效 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 生效中 35/2017/NĐ-CP Nghị định số 35/2017/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao 已失效 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 03/2014/QĐ-TTg Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。