이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
| UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG -------- Số: 31/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Vĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ SẢN XUẤT,
CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
---------------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2012 giữa Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BXD-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2009 giữa Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Bộ trưởng Bộ Công An hướng dẫn thực hiện việc cấp nước phòng cháy, chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp quản lý sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và được đăng công báo tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3 (để thực hiện); - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo); - Bộ Xây dựng (để báo cáo); - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo); - Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh VL (để báo cáo); - MTTQVN tỉnh VL và các đoàn thể CT-XH tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh (để chỉ đạo); - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - LĐVP UBND tỉnh (để theo dõi); - Báo Vĩnh Long, Đài PTTH VL, Cổng TTĐT của UBND tỉnh (để đưa tin); - Trung tâm Công báo (để đăng công báo); - Các phòng: KTN, KTTH, TH (để tổng hợp); - Lưu: VT, 5.03.05 | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Quang Trung |
QUY ĐỊNH
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ SẢN XUẤT, CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 12 năm 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 12 năm 2015
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về phân công, phân cấp quản lý các hoạt động liên quan đến lĩnh vực sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch, bảo vệ công trình cấp nước theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh tại khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu, cụm, tuyến công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng với mọi tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi tham gia các hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch, bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh.
Chương II
PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VỀ SẢN XUẤT,
CUNG CẤP VÀ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH
Điều 3. Sở Xây dựng
1. Là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch đô thị và khu, cụm, tuyến công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt; Cấp giấy phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan đến hoạt động cấp nước sạch (dự án, công trình đường ống cấp nước sạch) theo phân cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân tỉnh. Ban hành hướng dẫn quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh (đối với khu vực đô thị và khu, cụm, tuyến công nghiệp) làm cơ sở để thực hiện.
3. Thẩm định, trình phê duyệt các đồ án quy hoạch cấp nước vùng, cấp nước đô thị và khu, cụm, tuyến công nghiệp; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp nước theo đồ án quy hoạch được duyệt; có ý kiến bằng văn bản về vị trí, hướng tuyến, các công trình cấp nước đô thị và khu, cụm, tuyến công nghiệp chưa phù hợp với quy hoạch được duyệt hoặc chưa lập quy hoạch.
4. Tham gia cùng Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng, công bố định mức, đơn giá liên quan công tác sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành hệ thống cấp nước.
5. Chủ trì phối hợp với các sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp, việc quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước, việc thực hiện quy chế đảm bảo an toàn cấp nước của đơn vị cấp nước trên địa bàn đô thị và khu, cụm, tuyến công nghiệp theo quy định hiện hành. Chỉ đạo Thanh tra Xây dựng kiểm tra, phát hiện kịp thời, xử lý các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình, mạng lưới cấp nước theo Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
6. Phối hợp với Sở Y tế thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng nước sinh hoạt; việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định.
7. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hoạt động cấp nước sạch theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý sản xuất, tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp, về các chỉ tiêu về cấp nước đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp trên địa bàn tỉnh cho Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Là cơ quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về cấp nước sạch khu vực nông thôn; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; công tác đầu tư xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kỹ thuật, giám sát chất lượng nước và các chính sách về quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh.
2. Tham gia góp ý các cơ chế, chính sách về cấp nước sạch khu vực nông thôn khi có yêu cầu; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh; chủ trì thẩm định và trình phê duyệt các nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước sạch khu vực nông thôn; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch cấp nước theo đồ án quy hoạch được duyệt; có ý kiến bằng văn bản về vị trí, hướng tuyến, các công trình cấp nước (tại các khu vực nông thôn) chưa phù hợp với quy hoạch được duyệt hoặc chưa lập quy hoạch.
4. Chủ trì, phối hợp với các Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng, công bố định mức, đơn giá liên quan công tác sản xuất nước sạch và quản lý, vận hành hệ thống cấp nước khu vực nông thôn.
5. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan ban hành các hướng dẫn quản lý các hoạt động sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch khu vực nông thôn làm cơ sở thực hiện; Tổ chức thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện hoạt động cấp nước khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.
6. Thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện quản lý, vận hành, khai thác công trình cấp nước sạch khu vực nông thôn, về các chỉ tiêu về cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh cho Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan bố trí, cân đối nguồn kinh phí hỗ trợ hoặc đầu tư phát triển các công trình, dự án phát triển hệ thống cấp nước; đề xuất cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cấp nước trên địa bàn tỉnh; lập danh mục các dự án đầu tư trong lĩnh vực cấp nước theo từng giai đoạn để kêu gọi đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Tham gia Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo phân công.
Điều 6. Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch tại các khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp, khu vực nông thôn cho doanh nghiệp, đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch; thẩm định phương án giá bán nước sạch, lộ trình điều chỉnh giá bán nước sạch, phương án cấp bù (nếu có) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
2. Tổ chức kiểm tra việc áp dụng giá nước sạch theo thẩm quyền.
3. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cấp nước và cân đối ngân sách để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và bố trí kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo cấp nước an toàn.
4. Tham gia Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo giao.
Điều 7. Sở Tài nguyên và Môi trường
1. Hướng dẫn trình tự thủ tục, thực hiện việc cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt, nước dưới đất theo quy định của pháp luật. Tăng cường quản lý, kiểm tra xử lý vi phạm trong việc khai thác nguồn tài nguyên nước theo quy định.
2. Phối hợp chính quyền các địa phương quản lý nguồn thải, các nguy cơ có thể gây ô nhiễm nguồn nước nhất là các khu vực thượng nguồn, khu vực khai thác phục vụ sản xuất nước sạch. Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và khắc phục các vấn đề về ô nhiễm nguồn nước.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu bố trí trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vị trí để xây dựng các công trình cấp nước và quản lý việc sử dụng đất theo thẩm quyền.
4. Tham gia Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo giao.
Điều 8. Sở Giao thông vận tải
1. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan trong việc triển khai các công trình hạ tầng giao thông đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh trong đó có công trình cấp nước đảm bảo tính hiệu quả.
2. Chấp thuận và tổ chức cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu có liên quan đến công trình cấp nước theo thẩm quyền quản lý và theo quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 35 của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng thời, thực hiện giám sát theo phân cấp quản lý.
Điều 9. Sở Y tế
1. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan định kỳ hoặc đột xuất thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng nước sinh hoạt; việc thực hiện các nghĩa vụ theo quy định.
2. Tham gia Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo phân công.
Điều 10. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các cơ quan báo, đài tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các quy định về bảo vệ nguồn nước, sử dụng nước tiết kiệm trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 11. Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức thẩm định công nghệ các dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý nước sạch và kiểm tra công nghệ được lắp đặt tại các dự án đầu tư xây dựng theo kết quả thẩm định.
2. Cập nhật và công bố thông tin khoa học, các nghiên cứu phát minh sáng chế được công nhận ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực cấp nước.
Điều 12. Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long
1. Thực hiện tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân trong các khu, cụm, tuyến công nghiệp được giao quản lý sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ các công trình cấp nước.
2. Xây dựng kế hoạch về nhu cầu sử dụng nước trong khu, tuyến công nghiệp hàng năm và dài hạn (05 năm, 10 năm, 20 năm) gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp.
3. Tổ chức lựa chọn và ký kết thỏa thuận dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (sau đây gọi tắt là Nghị định số 117/2007/NĐ-CP) và Thông tư số 01/2008/TT-BXD ngày 02 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2008/TT- BXD).
4. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn và tổ chức giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch theo Thông tư số 08/2012/TT-BXD ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện đảm bảo cấp nước an toàn (sau đây gọi tắt là Thông tư số 08/2012/TT-BXD).
5. Báo cáo về các nội dung liên quan về công tác quản lý cấp nước thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Sở Xây dựng tổng hợp.
Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thực hiện các chức năng và nhiệm vụ về hoạt động cấp nước được quy định tại Khoản 9, Điều 60 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP.
2. Phê duyệt kế hoạch phát triển cấp nước hàng năm và dài hạn (giai đoạn 05 năm, 10 năm và đến 20 năm) do đơn vị cấp nước lập.
3. Tổ chức lựa chọn và ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước trên địa bàn quản lý theo theo nội dung được quy định tại Khoản 6, Điều 29 và Khoản 1, 2 Điều 31 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.
4. Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, các chủ đầu tư và các đơn vị cấp nước xây dựng kế hoạch bảo vệ nguồn nước và an toàn hệ thống cấp nước trên địa bàn quản lý; Phối hợp với các đơn vị cấp nước tổ chức kiểm tra giám sát nhằm kịp thời phát hiện các hành vi xâm phạm công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước và xử lý theo thẩm quyền; Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ các công trình cấp nước.
5. Có ý kiến bằng văn bản về vị trí, hướng tuyến, công trình cấp nước cho đơn vị cấp nước phù hợp với quy hoạch được duyệt trước khi thực hiện.
6. Chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằng, di dời các tuyến ống, công trình cấp nước trên địa bàn, kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.
7. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan liên quan triển khai thực hiện và tổ chức giám sát kế hoạch cấp nước an toàn theo Thông tư số 08/2012/TT-BXD.
8. Báo cáo các nội dung liên quan về công tác quản lý cấp nước trên địa bàn đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi về Sở Xây dựng (đối với khu vực đô thị, cụm công nghiệp); Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với khu vực nông thôn) để tổng hợp.
9. Tham gia Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo phân công.
Điều 14. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, xử phạt hoặc đề nghị xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm trong hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.
2. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch và tích cực tham gia bảo vệ công trình cấp nước. Đề xuất hướng phát triển hệ thống cấp nước trên địa bàn.
Điều 15. Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường - Công an tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các lực lượng thanh tra của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động sản xuất, cung cấp, sử dụng nước sạch và bảo vệ công trình cấp nước trên toàn tỉnh.
2. Tham gia Ban chỉ đạo cấp nước an toàn cấp tỉnh và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban chỉ đạo giao.
Điều 16. Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Công an tỉnh
1. Chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt dự án thiết kế và thiết bị hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy đối với hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn đô thị tỉnh.
2. Phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan liên quan, đơn vị thi công, đơn vị cấp nước nghiệm thu hệ thống họng cứu hỏa (trụ cứu hỏa) để đưa vào sử dụng đối với khu vực đô thị và khu công nghiệp.
3. Phối hợp với Sở Xây dựng, đơn vị cấp nước và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xây dựng phương án quản lý, định kỳ kiểm tra chất lượng các trụ nước chữa cháy (trụ cứu hỏa), sử dụng có hiệu quả hệ thống cấp nước phòng cháy, chữa cháy; xác nhận lượng nước đã sử dụng vào công tác phòng cháy chữa cháy làm cơ sở thanh toán tiền sử dụng lượng nước thực tế cho đơn vị cấp nước.
Điều 17. Các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước
1. Phối hợp Sở Xây dựng (với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (với khu vực nông thôn) lập phương án giá nước, lộ trình điều chỉnh giá nước theo các quy định hiện hành theo từng vùng phục vụ cấp nước đã được xác định gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Quản lý vận hành an toàn và hiệu quả các trang thiết bị, công trình cấp nước; tổ chức thực hiện các dự án được giao bảo đảm tiến độ và hiệu quả. Lập thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước theo nội dung được quy định tại Khoản 2 Điều 31 Nghị định số 117/2007/NĐ-CP và Thông tư số 01/2008/TT-BXD.
3. Đẩy mạnh công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch, bảo vệ an toàn nguồn nước; Lập kế hoạch cấp nước an toàn, xây dựng lộ trình triển khai kế hoạch cấp nước an toàn phù hợp theo điều kiện cụ thể của hệ thống cấp nước tại địa bàn phục vụ gửi Sở Xây dựng thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện; chấp hành nghiêm các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống, chất lượng nước sinh hoạt và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Tổ chức sản xuất an toàn, cung cấp ổn định dịch vụ cấp nước cho các khách hàng sử dụng nước về chất lượng nước sạch, áp lực, lưu lượng và tính liên tục theo quy chuẩn kỹ thuật và hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết.
5. Lập kế hoạch phát triển cấp nước, báo cáo Sở Xây dựng (với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (với khu vực nông thôn), Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Phối hợp đầu tư đồng bộ công trình hạ tầng kỹ thuật khi triển khai dự án cấp nước trên các tuyến đường giao thông tại khu vực phục vụ trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, phải đảm bảo an toàn giao thông tại nơi lắp đặt công trình cấp nước và phải hoàn trả lại mặt bằng theo đúng hiện trạng ban đầu.
6. Phối hợp với các lực lượng thanh tra xây dựng, công an tại địa phương xử lý các vi phạm công trình cấp nước.
7. Phối hợp với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ xây dựng phương án quản lý, sử dụng hệ thống cấp nước phòng cháy và chữa cháy.
8. Báo cáo tình hình hoạt động về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm về tình hình cấp nước trên địa bàn tỉnh cho Sở Xây dựng (đối với doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với doanh nghiệp, đơn vị cấp nước sạch trên địa bàn nông thôn).
9. Báo cáo định kỳ 06 tháng, 01 năm kết quả xét nghiệm mẫu nước trên địa bàn tỉnh về Sở Xây dựng (với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (với khu vực nông thôn) và Sở Y tế, trong trường hợp mẫu nước không đạt tiêu chuẩn quy định thì phải có trách nhiệm xử lý.
Điều 18. Chủ đầu tư xây dựng nhà máy và mạng lưới cấp nước
1. Khi tiến hành đầu tư công trình cấp nước sạch trên địa bàn đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp, khu vực nông thôn phải tuân thủ các quy định về đầu tư xây dựng, quy định về quản lý, vận hành hệ thống cấp nước và các quy định tại Điều 34, Điều 35, Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP. Khi thiết kế và thi công xây dựng công trình cấp nước phải phối hợp với đơn vị cấp nước và các cơ quan chuyên môn để sử dụng vật liệu, thiết bị phù hợp, phù hợp với hiện trạng khu vực cấp nước, phối hợp trong thi công, nghiệm thu thử áp để đấu nối vào mạng lưới ống của đơn vị quản lý cấp nước, ngoài ra, phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận bảo đảm mỹ quan đô thị.
2. Định kỳ báo cáo 06 tháng (trước ngày 30/6), 01 năm (trước ngày 31/12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu về Sở Xây dựng (đối với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp), về Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (đối với khu vực nông thôn) về tình hình đầu tư xây dựng và hoạt động của công trình cấp nước sạch do mình quản lý.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, các cá nhân, tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng (đối với khu vực đô thị, khu, cụm, tuyến công nghiệp) và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với khu vực nông thôn) bằng văn bản để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.
관계도
↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 13
331/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 331/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
발효 중
001/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 001/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
발효 중
25/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
발효 중
68/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định 31/2015/QĐ-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
발효 중
71/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2019 - 2023
발효 중
17/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
발효 중
39/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức, hoạt động và quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương
발효 중
24/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
만료됨
14/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
만료됨
35/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
발효 중
42/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND Quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
만료됨
15/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
발효 중
24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về quản lý, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
만료됨
근거 6
23/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn,
giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
sử dụng ngân sách nhà nước
만료됨
29/2013/QH13
Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
발효 중
10/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước
만료됨
11/2003/QH11
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11
만료됨
08/2014/NĐ-CP
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
발효 중
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
31/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 136
19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT
Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
발효 중
158/2015/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch
만료됨
159/2015/TT-BTC
Thông tư số 159/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
발효 중
02/2015/TTLT-BNG-BNV
Thông tư liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Ủỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
25/2010/TT-BTTTT
Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT Quy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
발효 중
32/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
발효 중
07/2014/TTLT-UBDT-BNV
Thông tư liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
발효 중
30/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ
발효 중
77/2015/QH13
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13
만료됨
83/2015/QH13
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13
만료됨
82/2015/TT-BTC
Thông tư số 82/2015/TT-BTC Bãi bỏ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
만료됨
05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT
Thông tư liên tịch số 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT Hướng dẫn thực hiện liên thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
발효 중
02/2015/TT-BTNMT
Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
발효 중
04/2015/TT-BXD
Thông tư số 04/2015/TT-BXD Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
발효 중
14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV
Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
만료됨
15/2014/TT-BNV
Thông tư số 15/2014/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
50/2014/TTLT-BTNMT-BNV
Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
만료됨
01/2015/TT-BTP
Thông tư số 01/2015/TT-BTP Hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức pháp chế
발효 중
23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
발효 중
37/2014/TT-BYT
Thông tư số 37/2014/TT-BYT Hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
만료됨
29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
발효 중
01/2015/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 01/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về quản lý trường hợp với người khuyết tật
만료됨
81/2014/QĐ-TTg
Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg Về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân
발효 중
42/2013/TT-BCT
Thông tư số 42/2013/TT-BCT Quy định quản lý, kiểm soát tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp
만료됨
43/2013/TT-BYT
Thông tư số 43/2013/TT-BYT Quy định chi tiết phân tuyến chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
만료됨
29-LCT/HĐNN8
Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8
만료됨
76/2014/TT-BTC
Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất
발효 중
102/2014/TT-BTC
Thông tư số 102/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2005/TT-BTC ngày 01/4/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thu tương Chính phủ
만료됨
23/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
발효 중
54/2014/TTLT-BTNMT-BTC
Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
발효 중
15/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
발효 중
40/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất
만료됨
27/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước
만료됨
11/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước
발효 중
10/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước
만료됨
05/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN Ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”
발효 중
36/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh
bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
만료됨
23/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN
ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn,
giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia
sử dụng ngân sách nhà nước
만료됨
173/2013/TT-BTC
Thông tư số 173/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính
발효 중
30/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất
발효 중
14/2014/TT-BYT
Thông tư số 14/2014/TT-BYT Quy định việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
발효 중
77/2014/TT-BTC
Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
발효 중
105/2014/NĐ-CP
Nghị định số 105/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
발효 중
159/2013/TT-BTC
Thông tư số 159/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ
만료됨
09/2014/TT-BTTTT
Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT Quy định chi tiết về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và mạng xã hội
만료됨
31/2014/TT-BCT
Thông tư số 31/2014/TT-BCT Quy định chi tiết về an toàn điện
만료됨
45/2014/NĐ-CP
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất
만료됨
80/2014/NĐ-CP
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải
발효 중
23/2013/TT-BTTTT
Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
만료됨
100/2014/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở
만료됨
76/2014/NĐ-CP
Nghị định số 76/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
만료됨
53/2014/QH13
Luật Công chứng số 53/2014/QH13
만료됨
50/2014/QH13
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
발효 중
46/2014/QH13
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13
발효 중
24/2014/TT-BTNMT
Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính
발효 중
07/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước
만료됨
43/2014/NĐ-CP
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
만료됨
44/2014/NĐ-CP
Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất
만료됨
62/2013/QĐ-TTg
Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn
만료됨
42/2013/QH13
Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13
발효 중
24/2014/NĐ-CP
Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
203/2013/NĐ-CP
Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
발효 중
201/2013/NĐ-CP
Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
만료됨
02/2014/TT-BTC
Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
만료됨
177/2013/NĐ-CP
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá
만료됨
14/2014/NĐ-CP
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện
만료됨
178/2013/TT-BTC
Thông tư số 178/2013/TT-BTC Quy định chi tỉết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
만료됨
14/2014/TTLT-BTC-BTP
Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở
만료됨
08/2014/NĐ-CP
Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ
발효 중
136/2013/NĐ-CP
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
발효 중
29/2013/QH13
Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13
발효 중
52/2009/NĐ-CP
Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước
만료됨
34/2013/TT-BTC
Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ
만료됨
72/2013/NĐ-CP
Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
만료됨
28/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật
발효 중
07/2012/TT-BNV
Thông tư số 07/2012/TT-BNV Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do
발효 중
07/2013/TT-BCA
Thông tư số 07/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC
만료됨
23/2013/NĐ-CP
Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ
발효 중
01/2013/NĐ-CP
Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ
만료됨
10/2013/NĐ-CP
Nghị định số 10/2013/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
발효 중
22/2012/NĐ-CP
Nghị định số 22/2012/NĐ-CP Quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
발효 중
75/2012/NĐ-CP
Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại
만료됨
81/2012/NĐ-CP
Nghị định số 81/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội và Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời gian nghỉ ngơi
발효 중
28/2012/NĐ-CP
Nghị định số 28/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật
발효 중
14/2012/QH13
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13
발효 중
88/2012/TT-BTC
Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt
만료됨
75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT
Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn
발효 중
09/2012/TT-BTC
Thông tư số 09/2012/TT-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
만료됨
02/2011/QH13
Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13
발효 중
01/2011/QH13
Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13
만료됨
03/2012/TT-BTC
Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản
만료됨
124/2011/NĐ-CP
Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
발효 중
06/2012/NĐ-CP
Nghị định số 06/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực
발효 중
29/2011/TT-BYT
Thông tư số 29/2011/TT-BYT Quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế
만료됨
55/2011/NĐ-CP
Nghị định số 55/2011/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế
발효 중
45/2011/NĐ-CP
Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ
발효 중
43/2011/NĐ-CP
Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
만료됨
26/2011/NĐ-CP
Nghị định số 26/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
만료됨
180/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg Về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng chính sách xã hội
발효 중
04/2011/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH Quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội
만료됨
55/2010/QH12
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
발효 중
36/2005/QH11
Luật Thương mại số 36/2005/QH11
발효 중
06/2011/NĐ-CP
Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi
발효 중
05/2011/NĐ-CP
Nghị định số 05/2011/NĐ-CP Về Công tác dân tộc
발효 중
45/2010/NĐ-CP
Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
만료됨
245/2009/TT-BTC
Thông tư số 245/2009/TT-BTC Quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
만료됨
39/2009/QH12
Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12
발효 중
120/2008/NĐ-CP
Nghị định số 120/2008/NĐ-CP Về quản lý lưu vực sông
만료됨
108/2008/NĐ-CP
Nghị định số 108/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất
만료됨
68/2008/NĐ-CP
Nghị định số 68/2008/NĐ-CP Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
만료됨
06/2007/QH12
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12
만료됨
01/2008/TT-BXD
Thông tư số 01/2008/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
발효 중
57/2002/NĐ-CP
Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
만료됨
38/2001/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí
만료됨
63/2002/TT-BTC
Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
만료됨
78/2002/NĐ-CP
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
발효 중
60/2003/NĐ-CP
Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
만료됨
53/2004/NĐ-CP
Nghị định số 53/2004/NĐ-CP Về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp
발효 중
59/2003/TT-BTC
Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
발효 중
12/2003/QH11
Luật Bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân số 12/2003/QH11
만료됨
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
만료됨
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
45/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC
만료됨
24/2006/NĐ-CP
Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
만료됨
24/2005/TT-BTC
Thông tư số 24/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
만료됨
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
발효 중
91/2006/NĐ-CP
Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
만료됨
67/2006/QH11
Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
발효 중
64/2007/NĐ-CP
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
발효 중
10/2006/TT-BCA
Thông tư số 10/2006/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ
만료됨
117/2007/NĐ-CP
Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch
발효 중
17/2008/QH12
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12
만료됨
25/2008/QH12
Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12
발효 중
07/2009/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội
발효 중
26/2009/TT-BTTTT
Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước
만료됨
12/1999/QH10
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10
만료됨
대체 10
36/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND Về việc quy định giá bán lẻ nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
발효 중
17/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Bình Phước
만료됨
13/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình
만료됨
25//2022/QĐ-UBND
Quyết định số 25//2022/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lai Châu
만료됨
21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ
만료됨
04/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Dân tộc tỉnh Bắc Kạn
만료됨
30/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
만료됨
05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
만료됨
19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
만료됨
05/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
시스템에 없음
인용 9
50/2015/TT-BGTVT
Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
만료됨
08/2012/TT-BXD
Thông tư số 08/2012/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn
발효 중
15/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước
발효 중
10/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước
만료됨
05/2014/TT-BKHCN
Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN Ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”
발효 중
121/2013/NĐ-CP
Nghị định số 121/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở
만료됨
174/2013/NĐ-CP
Nghị định số 174/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
만료됨
07/2012/TT-BNV
Thông tư số 07/2012/TT-BNV Hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan do
발효 중
11/2010/NĐ-CP
Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
만료됨
개정·보충 5
89/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND
ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh Sơn La, Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 14/10/2015 của UBND tỉnh Sơn La và Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND ngày 04/8/2023 của UBND tỉnh Sơn La
발효 중
36/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015
발효 중
02/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
만료됨
26/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung tại Điều 29 Quy định về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La
발효 중
47/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định trình tự, thủ tục xét,
cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
ngày 29/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
만료됨
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.