Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

Document No.31/2019/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityBắc Ninh
Signed byNguyễn Hữu Thành — Phó Chủ tịch
Updated23/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date20/12/2019
Effective date
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 31/2019/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 229/2019/NQ-HĐND ngày 05/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024, gồm:

1. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và đất rừng sản xuất.

2. Bảng giá đất ở tại đô thị.

3. Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị.

4. Bảng giá đất ở tại nông thôn.

5. Bảng giá đất khu đô thị, khu nhà ở (ngoài đô thị).

6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

7. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

8. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ.

Điều 2. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

1. Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

2. Tính thuế sử dụng đất;

3. Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

4. Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

5. Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Điều 3. Xác định giá đất theo vị trí, khu vực đất đối với đất ở

1. Xác định giá đất theo vị trí đất trong mỗi đường, phố

a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền) được quy định trong các Bảng giá kèm theo quyết định này.

b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất không nằm liền cạnh đường, phố; có ít nhất một mặt giáp với ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5 m, cách chỉ giới lưu không đường, phố chính 100 m trở lại.

c) Vị trí 3:

- Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) từ ≥ 2m đến < 5m.

- Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, có mặt cắt nhỏ nhất (tính từ đường, phố tới vị trí thửa đất) ≥ 5m, nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 100m.

d) Vị trí 4: Áp dụng đối với thửa đất trong ngõ, đường nội bộ khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các trường hợp trên.

đ) Các trường hợp đặc biệt.

- Trường hợp xác định giá đất theo vị trí đất đối với thửa đất có từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.

- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.

- Khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư có tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua thì áp dụng theo đơn giá của tuyến đường, phố đó. Trường hợp, giá đất quy định theo mặt cắt đường tại khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư cao hơn tuyến đường, phố có tên trên Bảng giá đi qua, thì tính theo giá của mặt cắt đường.

- Các lô đất ở vị trí góc tiếp giáp 2 mặt đường, đơn giá tăng 10% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

- Các lô đất có 1 mặt đường và 1 mặt thoáng; các lô đất có 1 mặt đường và 2 mặt thoáng; các lô đất có 2 mặt đường (1 mặt trước và 1 mặt sau lô đất, không nằm vị trí góc), đơn giá tăng 5% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất.

- Các lô đất tiếp giáp 3 mặt đường, đơn giá tăng 15% so với các lô đất tiếp giáp 1 mặt đường ở cùng vị trí thuận lợi nhất. -

2. Xác định giá đất ở thuộc khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư theo các loại mặt cắt đường.

a) Mặt cắt đường > 30 m: hệ số K = 1;

b) Mặt cắt đường > 22,5 m đến ≤ 30 m: hệ số K = 0,9;

c) Mặt cắt đường > 17,5 m đến ≤ 22,5 m: hệ số K = 0,8;

d) Mặt cắt đường > 12 m đến ≤17,5 m: hệ số K = 0,7;

đ) Mặt cắt đường ≤ 12 m: hệ số K = 0,6.

3. Xác định vị trí, khu vực đối với đất ở tại nông thôn

a) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục giao thông chính (liên xã) nằm tại trung tâm (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.

b) Khu vực 2: Nằm ven các trục đường giao thông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã.

c) Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn xã.

d) Vị trí đất: Xác định như đối với đất ở tại đô thị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp Bảng giá đất thuộc tuyến đường, phố chỉ quy định vị trí 1 thì xác định hệ số tỷ lệ như sau: Vị trí 2 bằng 60% giá của vị trí 1; vị trí 3 bằng 39% giá của vị trí 1; vị trí 4 bằng 27,3% giá của vị trí 1.

5. Giá đất ở tại Bảng giá đất ở tại đô thị; Bảng giá đất ở tại nông thôn; Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện là giá quy định đối với đất ở có hạ tầng kỹ thuật theo hiện trạng. Việc xác định giá đất ở để thu tiền sử dụng đất đối với các dự án giao đất theo hình thức định giá phải đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thì giá thu tiền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước, như sau:

a) Đối với đất ở đô thị và ven trục quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ tối thiểu bằng 40% đối với các huyện Gia Bình, Lương Tài; bằng 50% đối với huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Thuận Thành; bằng 60% đối với thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du theo giá đất quy định tại Bảng giá đất.

b) Đối với đất ở nông thôn tối thiểu bằng 20% áp dụng chung cho các huyện, thị xã, thành phố theo giá đất quy định tại Bảng giá.

c) Trong trường hợp đặc biệt đối với dự án chi phí đầu tư hạ tầng quá cao thì Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp.

d) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất cho toàn bộ dự án hoặc một phần dự án cũng phải áp dụng theo quy định này. Riêng đối với trường hợp đấu giá từng lô thì không áp dụng theo quy định này.

Điều 4. Giá đất nông nghiệp khác

Đất nông nghiệp khác bao gồm: Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh được xác định bằng giá đất nông nghiệp theo quy định tại Bảng giá số 1.

Điều 5. Giá đất phi nông nghiệp khác

1. Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp: Căn cứ vào giá đất sản xuất, kinh doanh đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh hoặc giá đất ở đối với đất trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất để quy định mức giá đất.

2. Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích kết hợp nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận đã quy định trong Bảng giá đất để quy định mức giá đất.

3. Đối với đất chưa sử dụng, khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để đưa vào sử dụng: Căn cứ vào phương pháp định giá đất và giá các loại đất cùng mục đích sử dụng đất đã được giao đất, cho thuê đất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh xác định giá đất cụ thể cho từng trường hợp đối với đất để thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng theo quy định.

Điều 6. Quy định chia lớp đối với khu đất có kích thước, diện tích lớn được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

1. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 1:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 1.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lớp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

c) Lớp 3: Từ tiếp giáp lớp 2 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

d) Lớp 4: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

2. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 2:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, công trình phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 2.

b) Lớp 2: Từ tiếp giáp lớp 1 đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

c) Lớp 3: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

3. Đối với khu đất giao, thuê thuộc vị trí 3:

a) Lớp 1: Từ chỉ giới lưu không của đường, phố theo hướng chính của nhà, đất phù hợp quy hoạch đến 30 m, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 3.

b) Lớp 2: Diện tích còn lại, giá đất được xác định bằng giá đất vị trí 4.

4. Không áp dụng việc chia lớp đối với khu đất thuộc vị trí 4, đất ở tại nông thôn, đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất nông nghiệp.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giá các loại đất trong Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành để làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai.

2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có một số loại đất, một số vị trí đất chưa phù hợp với Bảng giá đất hoặc chưa có trong Bảng giá đất mà phải điều chỉnh, bổ sung. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng Bảng giá đất điều chỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, trình Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định ban hành theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban có liên quan theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp.

4. Các dự án đang thực hiện được xử lý theo nguyên tắc sau:

a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm xác định, hộ gia đình, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo và phải nộp tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định của pháp luật.

b) Trường hợp tiền sử dụng đất phải nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo, nhưng chưa phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo tiền sử dụng đất phải nộp thì thực hiện xác định giá thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết vướng mắc trong thi hành Quyết định này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 và thay thế Quyết định số 552/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).

2. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan và các đối tượng sử dụng đất căn cứ Quyết định thi hành./

Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Bộ TN&MT, Bộ TP, Bộ TC (b/c);
- TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Các Ban của Đảng; các Ban của HĐND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy; VP HĐND tỉnh;
- TAND, Viện KSND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Cục Thuế, Kho bạc nhà nước tỉnh;
- Các Đ/c LĐVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KTTH, TNMT, T3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(đã ký)


Nguyễn Hữu Thành

 

Bảng giá số 01: Giá đất nông nghiệp

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt

Loại đất

Mức giá

1

Đất nông nghiệp

 

a

Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác

70

b

Đất rừng sản xuất

30

Ghi chú:

Bảng giá đất này quy định áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh (bao gồm cả khu vực giáp ranh)

Bảng giá số 02: Giá đất ở đô thị

(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng/m2

Stt

Tên đường

Mức giá

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

I

THÀNH PHỐ BẮC NINH

 

 

 

 

1

Đường Lý Thường Kiệt

 

 

 

 

 

- Từ đầu cầu Đáp Cầu đến Công ty may Đáp Cầu

11,770

7,060

4,590

3,210

 

- Từ Công ty may Đáp Cầu đến Trạm thuế Thị Cầu

16,200

9,720

6,320

4,420

2

Đường Ngô Gia Tự

 

 

 

 

 

- Từ Đội thuế Thị Cầu đến giao đường Kinh Dương Vương

22,800

13,680

8,890

6,220

 

- Từ giao đường Kinh Dương Vương đến giao đường Nguyễn Đăng Đạo

35,000

21,000

13,650

9,560

 

- Từ giao đường Nguyễn Đăng Đạo đến Cổng Ô

45,000

27,000

17,550

12,290

3

Đường Nguyễn Văn Cừ

 

 

 

 

 

- Từ Cổng Ô đến UBND phường Võ Cường

34,560

20,740

13,480

9,440

 

- Từ UBND phường Võ Cường đến chân cầu vượt Quốc lộ 18

20,900

12,540

8,150

5,710

 

- Từ chân cầu vượt Quốc lộ 18 đến địa phận huyện Tiên Du

13,600

8,160

5,300

3,710

4

Đường Lý Thái Tổ

39,000

23,400

15,210

10,650

5

Đường Lê Thái Tổ

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý Anh Tông

38,000

22,800

14,820

10,370

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

35,000

21,000

13,650

9,560

6

Đường Nguyễn Trãi

 

 

 

 

 

- Từ ngã tư Cổng Ô đến hết địa phận phường Võ Cường

35,400

21,240

13,810

9,670

 

- Từ tiếp giáp địa phận phường Võ Cường đến hết DABACO

19,200

11,520

7,490

5,240

 

- Từ tiếp giáp DABACO đến hết địa phận phường Khắc Niệm

15,000

9,000

5,850

4,100

 

- Từ giáp địa phận phường Khắc Niệm đến Km5+400

10,800

6,480

4,210

2,950

 

- Từ Km5 + 400 đến tiếp giáp địa phận huyện Tiên Du

12,000

7,200

4,680

3,280

7

Đường Nguyễn Du

29,250

17,550

11,410

7,990

8

Đường Trần Hưng Đạo

 

 

 

 

 

- Từ Km0 đến đường Hoàng Ngọc Phách

45,000

27,000

17,550

12,290

 

- Từ giao đường Hoàng Ngọc Phách đến chân cầu Đại Phúc

32,500

19,500

12,680

8,880

 

- Từ chân cầu Đại Phúc đến hết tuyến

15,000

9,000

5,850

4,100

9

Đường Nguyễn Đăng Đạo

 

 

 

 

 

- Từ đường Ngô Gia Tự đến ngã 6

25,740

15,440

10,040

7,030

 

- Từ ngã 6 đến giao đường Văn Miếu

21,450

12,870

8,370

5,860

 

- Từ giao đường Văn Miếu đến cầu chui cống hộp

17,100

10,260

6,670

4,670

 

- Từ cầu chui cống hộp đến hết giao đường Ba Huyện

11,560

6,940

4,510

3,160

 

- Từ giao đường Ba Huyện đến giao đường Tam Giang

9,600

5,760

3,740

2,620

10

Đường Nguyễn Gia Thiều

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyên Phi Ỷ Lan

45,000

27,000

17,550

12,290

 

- Từ giao đường Nguyên Phi Ỷ Lan đến giao đường Kinh Dương Vương

39,000

23,400

15,210

10,650

11

Đường Nguyễn Cao

 

 

 

 

 

-Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Trãi

40,000

24,000

15,600

10,920

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý Anh Tông

32,890

19,730

12,820

8,970

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Phạm Ngũ Lão

12,000

7,200

4,680

3,280

12

Đường Huyền Quang

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến đường Nguyễn Cao

21,600

12,960

8,420

5,890

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến giao đường Lý Thái Tổ

29,030

17,420

11,320

7,920

 

- Từ giao đường Lý Thái Tổ đến giao đường Bình Than

20,160

12,100

7,870

5,510

13

Đường Đỗ Trọng Vỹ

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến đường Lý Thái Tổ

22,980

13,790

8,960

6,270

14

Đường Hàn Thuyên

21,770

13,060

8,490

5,940

15

Đường Bình Than

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Nguyễn Đăng Đạo

19,450

11,670

7,590

5,310

 

- Từ giao đường Nguyễn Đăng Đạo đến giao đường Nguyễn Trãi

23,130

13,880

9,020

6,310

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến hết tuyến

15,000

9,000

5,850

4,100

16

Đường Thiên Đức

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Hồ Ngọc Lân

19,600

11,760

7,640

5,350

 

- Từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến tiếp giáp dốc Đặng

15.480

9,290

6,040

4,230

 

- Từ dốc Đặng đến cống 5 cửa

9,330

5,600

3,640

2,550

17

Đường Hồ Ngọc Lân

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Thiên Đức đến giao đường Lạc Long Quân

19,960

11,980

7,790

5,450

18

Đường Lê Phụng Hiểu

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Du đến cổng trường Nguyễn Văn Cừ

11,260

6,760

4,390

3,070

 

- Từ cổng trường Nguyễn Văn Cừ đến giao đường Thiên Đức

9,280

5,570

3,620

2,530

19

Đường Thành cổ

10,740

6,440

4,190

2,930

20

Đường Hoàng Quốc Việt

 

 

 

 

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Đáp Cầu

11,400

6,840

4,450

3,120

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Thị Cầu

14,250

8,550

5,560

3,890

21

Đường Như Nguyệt

5,400

3,240

2,110

1,480

22

Đường Bà Chúa Kho

6,680

4,010

2,610

1,830

23

Đường Cổ Mễ

5,400

3,240

2,110

1,480

24

Đường Sông Cầu

 

 

 

 

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Vạn An

6,000

3,600

2,340

1,640

 

- Đoạn thuộc địa phận phường Hòa Long

5,000

3,000

1,950

1,370

25

Đường Trần Lựu

 

 

 

 

 

- Từ Ngã 3 công ty May Đáp Cầu đến giao Quốc lộ 1A

10,530

6,320

4,110

2,880

 

- Từ giao Quốc lộ 1A đến hết tuyến

5,400

3,240

2,110

1,480

26

Đường Đấu Mã

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến ngã 3 vào trường Trung học Y tế

15,220

9,130

5,930

4,150

 

- Từ ngã 3 lối vào trường Trung học Y tế đến giao đường Hoàng Quốc Việt

11,050

6,630

4,310

3,020

27

Đường Rạp Hát

13,980

8,390

5,450

3,820

28

Đường Thành Bắc

19,170

11,500

7,480

5,240

29

Đường Khả Lễ

10,450

6,270

4,080

2,860

30

Đường Hai Bà Trưng

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Kinh Vương đến giao đường Trần Hưng Đạo

24,800

14,880

9,670

6,770

31

Đường Kinh Dương Vương

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Đấu Mã

29,380

17,630

11,460

8,020

32

Đường Phù Đổng Thiên Vương

16,200

9,720

6,320

4,420

33

Đường Lê Văn Thịnh

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Hàn Thuyên

31,200

18,720

12,170

8,520

 

- Từ giao đường Hàn Thuyên đến hết tuyến

21,000

12,600

8,190

5,730

34

Đường Nguyên Phi Ỷ Lan

21,600

12,960

8420

5,890

35

Đường Cao Lỗ Vương

11,060

6,640

4320

3,020

36

Đường Vũ Ninh

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến cổng Bệnh viện Đa khoa cũ

9,470

5,680

3,690

2,580

 

- Đoạn còn lại

5,920

3,550

2,310

1,620

37

Đường Phúc Sơn

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Ngô Gia Tự đến đường sắt

13,820

8,290

5,390

3,770

 

- Đoạn bên kia đường sắt

8,400

5,040

3,280

2,300

38

Đường Văn Miếu

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Bình Than đến chân dốc khu 10

17,640

10,580

6,880

4,820

39

Đường Lý Đạo Thành

16,800

10,080

6,550

4,590

40

Đường Ngọc Hân Công Chúa

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Trần Hưng Đạo

25,440

15,260

9,920

6,940

41

Đường Nguyễn Quyền

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Trần Hưng Đạo

19,450

11,670

7,590

5,310

 

- Từ giao đường Nguyễn Trãi đến tiếp giáp cầu vượt Quốc lộ 18

18,000

10,800

7,020

4,910

42

Đường Lý Thái Tông

 

 

 

 

 

Từ giao đường Cao Lỗ Vương đến giao đường Kinh Dương Vương

22,680

13,610

8,850

6,200

43

 Đường Trường Chinh

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Phù Đổng Thiên Vương

10,080

6,050

3,930

2,750

44

Đường Trần Quốc Toản

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến ngã 3 đường khu Đọ Xá

20,400

12,240

7,960

5,570

45

Đường Lý Cao Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Cao đến giao đường Lý Thái Tổ

20,160

12,100

7,870

5,510

 

- Từ giao đường Lý Thái Tổ đến giao đường Bình Than

16,130

9,680

6,290

4,400

46

Đường Ngô Tất Tố

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

20,160

12,100

7,870

5,510

 

- Từ giao Nguyễn Văn Cừ đến giao phố Phạm Thịnh

15,000

9,000

5,850

4,100

47

Đường Lý Nhân Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

20,160

12,100

7,870

5,510

 

- Từ giao Nguyễn Văn Cừ đến giao phố Phạm Thịnh

15,000

9,000

5,850

4,100

48

Đường Hoàng Hoa Thám

 

 

 

 

 

- Từ giao phố Phạm Thịnh đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

13,500

8,100

5,270

3,690

 

- Từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến giao đường Lê Thái Tổ

27,000

16,200

10,530

7,370

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Bình Than

20,970

12,580

8,180

5,730

 

- Từ giao đường Bình Than đến giao đường Đoàn Phú Tứ

16,100

9,660

6,280

4,400

49

Đường Luy Lâu

16,160

9,700

6,310

4,420

50

Đường Lý Thần Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Nguyễn Văn Cừ

19,350

11,610

7,550

5,290

 

- Từ giao Nguyễn Văn Cừ đến giao phố Phạm Thịnh

14,000

8,400

5,460

3,820

51

Đường Phạm Ngũ Lão (đoạn từ đường Lý Quốc Sư đến đường Lê Lai)

13,200

7,920

5,150

3,610

52

Đường Lý Anh Tông

 

 

 

 

 

Từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến giao đường Lê Thái Tổ

20,900

12,540

8,150

5,710

 

- Từ giao đường Lê Thái Tổ đến giao đường Lê Lai

22,000

13,200

8,580

6,010

53

Đường Lê Thánh Tông

11,200

6,720

4,370

3,060

54

Đường Triệu Việt Vương

14,540

8,720

5,670

3,970

55

Đường Lý Quốc Sư

13,200

7,920

5,150

3,610

56

Đường từ cống 5 cửa đến tiếp giáp xã Tam Đa

5,400

3,240

2,110

1,480

57

Đường từ cống 5 cửa đến hết địa phận Vạn An (đường đi Tỉnh lộ 286)

6,000

3,600

2,340

1,640

58

Đường Nguyễn Công Hãng

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Rạp Hát đến giao đường Âu Cơ

11,250

6,750

4,390

3,070

 

- Từ giao đường Âu Cơ đến giao đường Lạc Long Quân

9,750

5,850

3,800

2,660

59

Đường Lê Lai

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Quyền đến giao đường Lý Anh Tông

12,000

7,200

4,680

3,280

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Bình Than

9,000

5,400

3,510

2,460

60

Đường Lý Thánh Tông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Lê Lai (Võ Cường 78 cũ) đến giao đường Lý Anh Tông

13,000

7,800

5,070

3,550

 

- Từ giao đường Lý Anh Tông đến giao đường Lê Lai (Võ Cường 106 cũ)

9,900

5,940

3,860

2,700

61

Đường Âu Cơ (Đường Kinh Bắc - Hòa Long Cũ)

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Hồ Ngọc Lân

22,030

13,220

8,590

6,010

 

- Từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến giao đường Tạ Quang Bửu

19,950

11,970

7,780

5,450

 

- Từ giao đường Tạ Quang Bửu đến hết tuyến

17,620

10,570

6,870

4,810

62

Đường Lạc Long Quân

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Nguyễn Văn Huyên

22,100

13,260

8,620

6,030

63

Đường Lê Hồng Phong

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Công Hãng đến giao đường Hồ Ngọc Lân

14,210

8,530

5,540

3,880

 

- Từ giao đường Hồ Ngọc Lân đến giao đường Tạ Quang Bửu

13,600

8,160

5,300

3,710

 

- Từ giao đường Tạ Quang Bửu đến hết tuyến

11,900

7,140

4,640

3,250

64

Đường Nguyễn Thị Minh Khai

13,370

8,020

5,210

3,650

65

Đường Chu Văn An

13,370

8,020

5,210

3,650

66

Đường Ngô Sĩ Liên

13,370

8,020

5,210

3,650

67

Đường Tạ Quang Bửu

13,370

8,020

5,210

3,650

68

Đường Hoàng Văn Thụ

13,370

8,020

5,210

3,650

69

Đường Ngô Quyền

13,370

8,020

5,210

3,650

70

Đường Tô Hiến Thành

13,370

8,020

5,210

3,650

71

Phố Lê Đức Thọ

9,750

 

 

 

72

Phố Nguyễn Đức Cảnh

9,750

 

 

 

73

Phố Nguyễn Bình

9,750

 

 

 

74

Phố Mạc Thị Bưởi

9,750

 

 

 

75

Phố Lê Thanh Nghị

9,750

 

 

 

76

Phố Ngô Xuân Quảng

9,750

 

 

 

77

Phố Y Na

8,250

 

 

 

78

Phố Nguyễn An Ninh

9,750

 

 

 

79

Phố Nguyễn Nhân Kỉnh

9,750

 

 

 

80

Phố Nguyễn Bá Tuấn

12,540

 

 

 

81

Phố Nguyễn Công Trứ

9,750

 

 

 

82

Phố Lê Trọng Tấn

9,750

 

 

 

83

Phố Trần Đại Nghĩa

9,750

 

 

 

84

Phố Tô Ngọc Vân

10,500

 

 

 

85

Phố Xuân Diệu

10,500

 

 

 

86

Phố Thị Chung

10,500

 

 

 

87

Phố Vũ Trọng Phụng

10,490

 

 

 

88

Phế Kim Lân

14,000

 

 

 

89

Phố Tản Đà

10,500

 

 

 

90

Phố Nguyễn Công Hoan

10,500

 

 

 

91

Phố Hàn Mặc Tử

10,500

 

 

 

92

Phố Văn Cao

10,500

 

 

 

93

Phố Bùi Xuân Phái

10,500

 

 

 

94

Phố Hoài Thanh

13,500

 

 

 

95

Phố Nam Cao

13,500

 

 

 

96

Phố Yên Mẫn (Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường H quy hoạch)

6,000

3,600

2,340

1,640

97

Phố Lương Ngọc Quyến

9,750

 

 

 

98

Phố Lương Văn Can

9,750

 

 

 

99

Phố Ngô Luân

9,750

 

 

 

100

Phố Đào Duy Từ

9,750

 

 

 

101

Phố Xuân Thủy

9,750

 

 

 

102

Phố Nguyễn Khắc Cần

14,000

 

 

 

103

Phố Nguyễn Tự Cường

9,750

 

 

 

104

Phố Nguyễn Tất Thông

9,750

 

 

 

105

Phố Nguyễn Tảo

9,750

 

 

 

106

Phố Ngô Diễn

9,750

 

 

 

107

Phố Tông Đản

9,750

 

 

 

108

Phố Nguyễn Thái Học

9,750

 

 

 

109

Phố Phó Đức Chính

10,500

 

 

 

110

Phố Ngô Sách Tuân

9,750

 

 

 

111

Phố Đặng Trần Côn

9,750

 

 

 

112

Phố Nguyễn Tri Phương

9,750

 

 

 

113

Phố Niềm Xá

6,530

3,920

2,550

1,790

114

Phố Nguyễn Xuân Huy

6,000

3,600

2,340

1,640

115

Phố Nguyễn Đăng Sở

14,000

 

 

 

116

Phố Phạm Thịnh

12,540

 

 

 

117

Đường trong Khu Thượng Đồng - Phường Vạn An

5,100

3,060

1,990

1,390

118

Đường Đỗ Nhân

10,000

6,000

3,900

2,730

119

Phố Thụ Ninh

4,500

2,700

1,760

1,230

120

Phố Bắc Sơn

5,310

3,190

2,070

1,450

121

Đường lên nhà khách UBND tỉnh cũ (từ giáp đường Lý Thường Kiệt đến cổng nhà khách cũ)

4,820

2,890

1,880

1,320

122

Phố Nguyễn Nhân Bỉ

9,500

5,700

3,710

2,600

123

Đường Trần Bá Linh

7,610

4,570

2,970

2,080

124

Đường Nguyễn Thế Lộc

7,610

4,570

2,970

2,080

125

Đường Vũ Đạt

7,100

4,260

2,770

1,940

126

Đường Nguyễn Lễ

7,610

4,570

2,970

2,080

127

Đường Đồng Chương

6,760

4,060

2,640

1,850

128

Đường Nguyễn Cao Nhạc (từ giao đường Thiên Đức đến giao đường Đồng Chương)

4,500

2,700

1,760

1,230

129

Đường Ngũ Huyện Khê (từ giao đường Thiên Đức đến hết địa phận thành phố Bắc Ninh)

4,500

2,700

1,760

1,230

130

Khu giãn dân Khúc Toại, phường Khúc Xuyên

6,300

3,780

2,460

1,720

131

Khu giãn dân Trà Xuyên, phường Khúc Xuyên

5,900

3,540

2,300

1,610

132

Phố Khúc Toại

4,500

2,700

1,760

1,230

133

Phố Trà Xuyên

4,500

2,700

1,760

1,230

134

Quốc lộ 18 mới (đoạn thuộc Khúc Xuyên, Phong Khê)

6,000

3,600

2,340

1,640

135

Tỉnh lộ 286 (đoạn thuộc Khúc Xuyên, Phong Khê)

10,200

6,120

3,980

2,790

136

Đường Phong Khê 1 đoạn từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến (thửa đất số 402 tờ bản đồ số 25)

6,120

3,670

2,390

1,670

137

Đường Phong Khê 2 từ (thửa 65 tờ bản đồ số 25) đến (thửa đất số 60 tờ bản đồ số 19)

4,500

2,700

1,760

1,230

138

Đường Phong Khê 3 từ (thửa 55 tờ bản đồ số 19) đến (thửa 59 tờ bản đồ số 16)

4,430

2,660

1,730

1,210

139

Đường Phong Khê 4 từ giao đường Nguyễn Văn Cừ đến (thửa 142 tờ bản đồ số 26)

6,120

3,670

2,390

1,670

140

Đường Phong Khê 5 từ (thửa đất số 141 tờ bản đồ số 26) đến (thửa số 186 tờ bản đồ số 23)

4,730

2,840

1,850

1,300

141

Đường Phong Khê 6 từ (thửa đất số 107 tờ bản đồ số 20) đến (thửa số 01 tờ bản đồ số 17)

4,430

2,660

1,730

1,210

142

Đường Cầu Tiên

6,200

3,720

2,420

1,690

143

Đường Cầu Rồng

6,200

3,720

2,420

1,690

144

Đường Dương Ổ

5,100

3,060

1,990

1,390

145

Đường Nguyễn Quốc Ích

6,200

3,720

2,420

1,690

146

Đường Ngô Khê

5,100

3,060

1,990

1,390

 

Đường trong khu dân cư phường Khắc Niệm

 

 

 

 

147

Đường Khắc Niệm 1 (từ thửa 126 tờ bản đồ số 20) đến Ngã 3 trường THCS Khắc Niệm

4,800

2,880

1,870

1,310

148

Đường Khắc Niệm 2 (từ thửa 24 tờ bản đồ số 08) đến Ngã 3 trường THCS Khắc Niệm

4,800

2,880

1,870

1,310

149

Đường Khắc Niệm 3 từ ngã 3 trường THCS Khắc Niệm đến (thửa số 47 tờ bản đồ số 17)

5,250

3,150

2,050

1,440

150

Đường Khắc Niệm 4 (từ thửa số 75 tờ bản đồ số 17) đến tiếp giáp địa phận phường Hạp Lĩnh

5,250

3,150

2,050

1,440

151

Đường Khắc Niệm 5 (từ thửa 47 tờ bản đồ số 14) đến tiếp giáp phường Hạp Lĩnh

4,500

2,700

1,760

1,230

152

Đường Nguyễn Thủ Tiệp

5,250

3,150

2,050

1,440

153

Đường Ném Sơn

4,500

2,700

1,760

1,230

154

Đường Ném Thượng

4,500

2,700

1,760

1,230

155

Đường Ném Đoài

4,500

2,700

1,760

1,230

156

Đường Ném Đông

4,500

2,700

1,760

1,230

157

Đường Tiền Ngoài

4,500

2,700

1,760

1,230

158

Đường Tiền Trong

4,500

2,700

1,760

1,230

159

Đường Kênh Nam

4,500

2,700

1,760

1,230

160

Đường Chu Mẫu (từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường giao thông dọc kênh Tào Khê)

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến thửa 101 tờ bản đồ số 16

8,640

5,180

3,370

2,360

 

- Từ (thửa 101 tờ bản đồ số 16) đến giao đường giao thông dọc kênh Tào Khê

6,400

3,840

2,500

1,750

161

Đường Đàm Văn Lễ

6,500

3,900

2,540

1,780

162

Đường Tam Giang

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường Đàm Văn Lễ

6,500

3,900

2,540

1,780

 

- Từ giao đường Đàm Văn Lễ đến giao đường Nguyễn Đăng Đạo

5,900

3,540

2,300

1,610

163

Đường Nguyễn Văn Bảng

6,500

3,900

2,540

1,780

164

Đường Nguyễn Ấu Miễn

4,250

2,550

1,660

1,160

165

Đường Núi Bàn Cờ

5,000

3,000

1,950

1,370

166

Đường Chu Huân

4,500

2,700

1,760

1,230

167

Đường Kim Đôi

4,300

2,580

1,680

1,180

168

Đường Phú Xuân

4,300

2,580

1,680

1,180

169

Đường Nguyễn Nhân Lượng

4,300

2,580

1,680

1,180

170

Đường Quỳnh Đôi

4,300

2,580

1,680

1,180

171

Đường Đạo Chân

4,300

2,580

1,680

1,180

172

Phố Nguyễn Nhân Đạc

4,560

2,740

1,780

1,250

173

Đường trong khu dân cư cũ phường Kim Chân

4,500

2,700

1,760

1,230

174

Tỉnh lộ 279 (đoạn thuộc xã Kim Chân)

5,100

3,060

1,990

1,390

175

Đường Trần Khánh Dư

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trường Chinh đến đường Luy Lâu

13,930

 

 

 

176

Đường Trần Đăng Tuyển

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trường Chinh đến giao đường Đấu Mã

8,050

4,830

3,140

2,200

177

Phố Nguyễn Lương Bằng

7,500

 

 

 

178

Phố Trần Huy Liệu

7,500

 

 

 

179

Phố Tạ Uyên

7,500

 

 

 

180

Phố Hoàng Tích Trí

7,500

 

 

 

181

Phố Lê Văn Duyệt

11,250

 

 

 

182

Phố Đào Cam Mộc

11,250

 

 

 

183

Phố Phạm Sư Mạnh

11,250

 

 

 

184

Phố Nguyễn Xí

11,250

 

 

 

185

Phố Vũ Tuấn Chiêu

11,140

 

 

 

186

Phố Nguyễn Dũng Nghĩa

 

 

 

 

 

- Từ giao phố Lê Văn Hưu đến hết khu đô thị Phúc Ninh

9,750

 

 

 

187

Phố Nguyễn Quốc Quang

9,750

 

 

 

188

Phố Nguyễn Sở Thùy

9,750

 

 

 

189

Phố Hoàng Hiến

9,750

 

 

 

190

Phố Bà Huyện Thanh Quan

9,750

 

 

 

191

Phố Nguyễn Nhân Huân

9,750

 

 

 

192

Phố Phạm Đình Dư

9,750

 

 

 

193

Phố Vũ Khắc Dụng

9,750

 

 

 

194

Phố Phạm Đình Châu

9,750

 

 

 

195

Phố Hồ Xuân Hương

9,750

 

 

 

196

Phố Lê Đình Tấn

9,750

 

 

 

197

Phố Lê Văn Hưu

9,750

 

 

 

198

Phố Phạm Thiệu

9,750

 

 

 

199

Phố Vũ Quang Túc

9,750

 

 

 

200

Phố Phương Vỹ

7,610

4,570

2,970

2,080

201

Phố Nguyễn Thị Lưu

11,610

6,970

4,530

3,170

202

Phố Mai Bang

13,390

8,030

5,220

3,650

203

Phố Phan Đăng Lưu

8,800

 

 

 

204

Phố Nguyễn Huy Tưởng

14,030

8,420

5,470

3,830

205

Phố Lê Quý Đôn

14,760

 

 

 

206

Phố Phạm Văn Chất

11,060

 

 

 

207

Phố Nguyễn Quang Ca

11,060

 

 

 

208

Phố Nguyễn Đăng

11,060

 

 

 

209

Phố Lý Chiêu Hoàng

15,330

 

 

 

210

Phố Vạn Hạnh

11,910

 

 

 

211

Phố Nguyễn Giản Thanh

11,910

 

 

 

212

Phố Vũ Giới

11,910

 

 

 

213

Phố Vương Văn Trà

15,970

9,580

6,230

4,360

214

Phố Ngô Gia Khảm

11,910

7,150

4,650

3,260

215

Phố Trương Hán Siêu

12,800

 

 

 

216

Phố Yết Kiêu

12,800

 

 

 

217

Phố Dã Tượng

12,800

 

 

 

218

Phố Nhà Chung

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến số nhà 52

23,400

14,040

9,130

6,390

 

- Từ số nhà 52 đến hết phố

12,340

7,400

4,810

3,370

219

Phố Chợ Nhớn

23,400

14,040

9,130

6,390

220

Phố Hàng Mã

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Trần Hưng Đạo đến nhà số 9

23,400

14,040

9,130

6,390

 

- Từ tiếp giáp nhà số 9 đến giao đường Nguyễn Cao

12,340

7,400

4,810

3,370

221

Phố Ngô Miễn Thiệu

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Nguyễn Gia Thiều

22,500

13,500

8,780

6,150

 

- Đoạn còn lại

17,750

10,650

6,920

4,840

222

Phố Nguyễn Hữu Nghiêm

13,820

 

 

 

223

Phố Nguyễn Chiêu Huấn

11,910

7,150

4,650

3,260

224

Phố Vũ Kiệt

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Ngô Gia Tự đến giao đường Nguyễn Gia Thiều

25,200

15,120

9,830

6,880

 

- Từ giao đường Nguyễn Gia Thiều đến giao đường Hai Bà Trưng

14,720

8,830

5,740

4,020

225

Phố Nguyễn Bỉnh Quân

14,290

8,570

5,570

3,900

226

Phố Lửa Hồng

14,520

8,710

5,660

3,960

227

Phố Cổng Tiền

19,440

11,660

7,580

5,310

228

Phố Đoàn Trần Nghiệp

14,000

 

 

 

229

Phố Nguyễn Viết Xuân

17,740

 

 

 

230

Phố Hoàng Ngân

14,000

 

 

 

231

Phố Võ Thị Sáu

17,740

 

 

 

232

Phố Trần Quốc Hoàn

14,000

 

 

 

233

Phố Lý Tự Trọng

14,000

 

 

 

234

Phố Bế Văn Đàn

18,750

 

 

 

235

Phố Nguyễn Văn Trỗi

15,430

 

 

 

236

Phố Chế Lan Viên

13,500

 

 

 

237

Phố Nguyễn Tuân

13,500

 

 

 

238

Phố Kim Đồng

15,430

 

 

 

239

Phố Cù Chính Lan

15,430

 

 

 

240

Phố Tô Hiệu

15,000

 

 

 

241

Phố Tô Vĩnh Diện

12,860

 

 

 

242

Phố Hoàng Tích Chù

13,500

 

 

 

243

Phố Hoàng Cầm

13,500

 

 

 

244

Phố Nguyễn Nhân Thiếp (đoạn từ Huyền Quang đến Phố Hàng Mã phường Tiền An)

14,250

 

 

 

245

Phố Nguyễn Hồ (từ Ngã 3 Trần Quốc Toản đến phố Hàng Mã phường Tiền An)

14,250

 

 

 

246

Phố Phạm Lương

14,250

 

 

 

247

Phố Lưu Hữu Phước

14,250

 

 

 

248

Đường Thanh Niên

15,120

9,070

5,900

4,130

249

Đường Đại Tráng

12,000

7,200

4,680

3,280

250

Phố Lê Chân

9,750

 

 

 

251

Phố Nguyễn Văn Siêu

9,750

 

 

 

252

Phố Trần Nguyên Hãn

9,750

 

 

 

253

Phố Trần Bình Trọng

9,750

 

 

 

254

Phố Hoàng Văn Thái

9,750

 

 

 

255

Phố Cao Bá Quát

9,750

 

 

 

256

Phố Nguyễn Phúc Xuyên

11,400

6,840

4,450

3,120

257

Phố Phan Bội Châu

10,500

6,300

4,100

2,870

258

Phố Phan Đình Phùng

9,750

 

 

 

259

Phố Trần Danh Lâm

9,750

 

 

 

260

Phố Trần Quốc Tảng

9,750

 

 

 

261

Phố Nguyễn Đức Ánh

9,750

 

 

 

262

Phố Trần Khát Chân

9,750

 

 

 

263

Phố Phùng Khắc Khoan

9,750

 

 

 

264

Phố Trần Quang Khải

9,750

 

 

 

265

Phố Trần Nhật Duật

12,250

 

 

 

266

Phố Nguyễn Long Bảng

9,750

 

 

 

267

Phố Nguyễn Quán Quang

9,750

 

 

 

268

Phố Nguyễn An

9,750

 

 

 

269

Phố Tạ Thuần

9,500

5,700

3,710

2,600

270

Phố Trần Xuân Soạn

9,500

5,700

3,710

2,600

271

Phố Nguyễn Trung Ngạn

9,500

5,700

3,710

2,600

271

Phố Hoàng Ngọc Phách

14,630

8,780

5,710

4,000

272

Phố Bùi Thị Xuân

12,600

 

 

 

273

Phố Giang Văn Minh

6,000

 

 

 

274

Phố Nguyễn Trọng Hiệu

12,000

7,200

4,680

3,280

275

Phố Nguyễn Xuân Chính

17,770

 

 

 

276

Phố Nguyễn Khắc Nhu

16,800

 

 

 

277

Phố Nhồi

16,800

 

 

 

278

Phố Hòa Đình

9,000

 

 

 

279

Phố Lương Thế Vinh

16,800

 

 

 

280

Phố Vũ Ngọc Phan

6,000

 

 

 

281

Phố Diệp Minh Châu (từ giao phố Thi Sách đến giao phố Giang Văn Minh)

6,000

 

 

 

282

Phố Thi Sách

6,000

 

 

 

283

Phố Phương Dung

6,000

 

 

 

284

Phố Tôn Thất Tùng

12,600

 

 

 

285

Phố Bồ Sơn (đoạn từ đường Huyền Quang đến đường Lý Anh Tông)

 

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Huyền Quang đến đường Hoàng Hoa Thám

8,500

 

 

 

 

- Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lý Anh Tông

10,200

 

 

 

286

Phố Đào Tấn (đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến phố Nguyễn Trường Tộ)

10,200

 

 

 

287

Phố Đào Duy Anh

10,200

 

 

 

288

Phố Hồ Đắc Di

12,600

 

 

 

289

Phố Lương Định Của

10,200

 

 

 

290

Phố Trần Đăng Ninh

10,200

 

 

 

291

Phố Phan Huy Chú

11,200

 

 

 

292

Phố Nguyễn Đình Chiểu (đoạn từ phố Lương Định Của đến đường Võ Cường 75)

13,600

 

 

 

293

Phố Nguyễn Trường Tộ

10,200

 

 

 

294

Phố Nguyễn Khuyến (đoạn từ đường Bình Than đến phố Bồ Sơn)

11,200

 

 

 

295

Phố Đặng Thai Mai

13,500

 

 

 

296

Phố Trần Văn Cẩn

11,250

 

 

 

297

Phố Nguyên Hồng

17 550

 

 

 

298

Phố Ngô Thì Sỹ

15,000

9,000

5,850

4,100

299

Phố Trần Thiện Thuật

7,880

 

 

 

300

Phố Nguyễn Bá Lân

6,200

3,720

2,420

1,690

301

Phố Trần Đạo Tiềm

6,200

3,720

2,420

1,690

302

Phố Ngô Đạt Nho

6,200

3,720

2,420

1,690

303

Phố Vũ Văn Khuê

7,260

4,720

3,300

2,310

304

Phố Trần Tuấn Khải

7,260

4,720

3,300

2,310

305

Phố Nguyễn Khuê

9,000

 

 

 

306

Phố Phạm Ngọc Thạch

9,000

 

 

 

307

Phố Nguyễn Thế Lập

9,000

 

 

 

308

Phố Đặng Văn Ngữ

9,000

 

 

 

309

Phố Vũ Diệu

9,000

 

 

 

310

Phố Nguyễn Đạt Thiện

9,000

 

 

 

311

Phố Nguyễn Đình Khôi

9,000

 

 

 

312

Phố Lê Trực

9,000

 

 

 

313

Phố Đoàn Phú Tứ

9,000

 

 

 

314

Phố Thái Thuận

9,000

 

 

 

315

Phố Nguyễn Hiền

9,000

 

 

 

316

Phố Nguyễn Hoằng Nghị

9,000

 

 

 

317

Phố Trần Khánh Hưng

9,000

 

 

 

318

Phố Vũ Mộng Nguyên

9,000

 

 

 

319

Phố Hoàng Sĩ Khải

9,000

 

 

 

320

Phố Nguyễn Quang Bật

9,000

 

 

 

321

Phố Nguyễn Đương Hồ

9,000

 

 

 

322

Phố Huy Du (đoạn từ đường VC 52 đến đường Hoàng Hoa Thám)

9,000

 

 

 

323

Phố Nguyễn Thiên Tích (đoạn từ đường VC 52 đến đường Hoàng Hoa Thám)

9,000

 

 

 

324

Đường Ba Huyện

6,750

4,050

2,630

1,840

325

Đường Vũ Nghi Hướng

4,250

2,550

1,660

1,160

326

Đường Tiên Ất

4,500

2,700

1,760

1,230

327

Đường Nguyễn Đoan Trung

 

 

 

 

 

- Đoạn từ UBND phường Hạp Lĩnh (thửa 188 tờ bản đồ số 19) đến hết chợ Và (thửa 208 tờ bản đồ số 19)

5,120

3,070

2,000

1,400

 

- Đoạn từ hết chợ Và (thửa 207 tờ bản đồ số 18) đến Hội trưởng khu Trần (thửa 173 tờ bản đồ số 16)

5,220

3,130

2,030

1,420

 

- Đoạn từ Đình khu Trần (thửa 172 tờ bản đồ số 16) đến hết Khu Trần (thửa 203 tờ bản đồ số 16)

4,800

2,880

1,870

1,310

328

Phố Hồng Lô

4,160

2,500

1,630

1,140

329

Phố Tiên Xá Làng

4,500

2,700

1,760

1,230

330

Phố Tiên Xá Núi

4,500

2,700

1,760

1,230

331

Đường Hàm Long

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Đặng Cung đến giao đường Đàm Văn Tiết

4,500

2,700

1,760

1,230

 

- Từ giao đường Đàm Văn Tiết đến hết tuyến

4,300

2,580

1,680

1,180

332

Đường Sơn Đông

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Như Nguyệt đến giao đường Đa Cấu

6,000

3,600

2,340

1,640

 

- Từ giao đường Đa Cấu đến hết tuyến

4,750

2,850

1,850

1,300

333

Đường Đa Cấu

4,750

2,850

1,850

1,300

334

Đường Đông Dương

4,500

2,700

1,760

1,230

335

Đường Đàm Văn Tiết

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Sơn Đông đến điểm giao phố Môn Tự

4,500

2,700

1,760

1,230

 

- Từ giao phố Môn Tự đến giao đường nối đường 278 mới lên Chùa Dạm

4,750

2,850

1,850

1,300

 

- Từ giao đường nối đường 278 mới lên Chùa Dạm đến hết tuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

336

Đường Sơn Nam

4,300

2,580

1,680

1,180

337

Đường Thái Bảo

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Đàm Văn Lễ đến giao với đường Đàm Văn Tiết

4,500

2,700

1,760

1,230

 

- Từ giao đường Đàm Văn Tiết đến phố Nghiêm Viện

4,500

2,700

1,760

1,230

338

Đường Nguyễn Đạt Tế

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Sơn Đông đến hết chợ Sơn Đông

5,000

3,000

1,950

1,370

 

- Từ giáp chợ Sơn Đông đến hết tuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

339

Đường Mai Trọng Hòa

4,500

2,700

1,760

1,230

340

Đường Đặng Cung

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Nguyễn Đạt Tế đến giao với đường Đàm Văn Tiết

5,000

3,000

1,950

1,370

 

- Từ giao với đường Đàm Văn Tiết đến hết tuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

341

Phố Nguyễn Tài Toàn

4,200

2,520

1,640

1,150

342

Phố Ngô Quang

4,200

2,520

1,640

1,150

343

Phố Môn Tự

4,200

2,520

1,640

1,150

344

Phố Nguyễn Thuyên

4,300

2,580

1,680

1,180

345

Phố Nguyễn Trọng Mại

4,200

2,520

1,640

1,150

346

Phố Nghiêm Viện

4,500

2,700

1,760

1,230

347

Phố Nguyễn Đức Hiệp

4,500

2,700

1,760

1,230

348

Phố Mai Khuyến

4,500

2,700

1,760

1,230

349

Tỉnh lộ 278 mới (đoạn còn lại thuộc xã Nam Sơn)

6,000

3,600

2,340

1,640

350

Đường trong khu dân cư cũ phường Nam Sơn

4,300

2,580

1 680

1,180

351

Đường Vua Bà

5,300

3,180

2,070

1,450

352

Đường Hữu Chấp

4,500

2,700

1,760

1,230

353

Đường Đẩu Hàn

4,500

2,700

1,760

1,230

354

Đường Giếng Ngọc

5,300

3,180

2,070

1,450

355

Đường Nguyễn Hữu Du

 

 

 

 

 

- Từ giao đường Vua Bà đến giao với đường Lạc Long Quân

6,480

3,890

2,530

1,770

356

Đường nối đường Nguyễn Hữu Du đến hết thôn Xuân Ái

6,480

3,890

2,530

1,770

357

Đường Nguyễn Văn Huyên

5,300

3,180

2,070

1,450

358

Đường trong khu dân cư cũ phường Hòa Long

4,500

2,700

1,760

1,230

359

Quốc lộ 1A đoạn thuộc địa phận các phường Võ Cường, Đại Phúc, Vũ Ninh, Thị Cầu, Đáp Cầu

6,120

3,670

2,390

1,670

360

Quốc lộ 1A đoạn thuộc phường Khắc Niệm

6,000

3,600

2,340

1,640

361

Quốc lộ 1A đoạn thuộc xã Kim Chân

5,100

3,060

1,990

1,390

362

Khu nhà ở số 9, phường Suối Hoa

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

14,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

16,800

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

19,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

21,600

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

24,000

 

 

 

363

Khu nhà ở khu mới thôn Y Na, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

6,600

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

7,700

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

8,800

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

9,900

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

11,000

 

 

 

364

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân 3, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

8,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

9,750

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

11,140

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

12,540

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

13,930

 

 

 

365

Khu nhà ở Hoà Long - Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

8,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

9,750

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

11,140

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

12,540

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

13,930

 

 

 

 

- Phố Huỳnh Tấn Phát

9,750

 

 

 

366

Khu nhà ở DCDV Thị Chung, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

8,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

9,750

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

11,140

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

12,540

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

13,930

 

 

 

367

Khu nhà ở Hồ Ngọc Lân 4, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

6,240

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

7,280

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

8,320

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

9,360

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

10,400

 

 

 

368

Khu nhà ở K15, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

9,030

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

10,530

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

12,030

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

13,530

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

15,030

 

 

 

369

Khu nhà ở dân cư dịch vụ Yên Mẫn, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

9,000

 

 

 

370

Khu đấu giá quyền sử dụng đất khu Niềm Xá, phường Kinh Bắc

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

5,950

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

6,800

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

7,650

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

8,500

 

 

 

371

Khu nhà ở Hà Nội, phường Ninh Xá

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

14,850

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

17,330

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

19,800

 

 

 

372

Khu nhà ở dân cư dịch vụ và đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng khu Thụ Ninh - phường Vạn An (9ha)

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

9,000

 

 

 

373

Khu nhà ở Palado phường Vạn An (khu 1)

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

4,860

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

5,670

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

6,480

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

7,290

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

8,100

 

 

 

374

Khu nhà ở Palado phường Vạn An (khu 2)

 

 

 

 

 

- Mặt cắt đường ≤ 12m

5,400

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 12m đến ≤ 17,5m

6,300

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 17,5m đến ≤ 22,5m

7,200

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 22,5m đến ≤ 30m

8,100

 

 

 

 

- Mặt cắt đường > 30m

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 6
95/2025/QĐ-UBND Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 39/2004/QĐ-UBND, Quyết định số 65/2004/QĐ-UBND, Quyết định số 20/2011/QÐ-UBND, Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND, Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND, Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND, Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND, Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 36/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 37/2020/QĐ-UBND, Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND, Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND và Quyết định số 15/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên In effect 132/2025/QĐ-UBND Quyết định số 132/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tụchành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Huế In effect 47/2025/QĐ-UBND Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định trách nhiệm quản lý và phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Tây Ninh In effect 763/QĐ-UBND Quyết định số 763/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp In effect 162/QĐ-UBND Quyết định số 162/QĐ-UBND Áp dụng Quyết định quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thuộc lĩnh vực tài chính In effect 78/2024/QĐ-UBND Quyết định số 78/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam In effect
31/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc Ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 115
10/2023/QĐ-UBND Quyết định số 10/2023/QĐ-UBND phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành quy định mô hình quản lý Khu du lịch của thành phố Hải Phòng. In effect 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. In effect 38/2018/TT-BLĐTBXH Thông tư số 38/2018/TT-BLĐTBXH Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích công trình sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp In effect 96/2018/TT-BTC Thông tư số 96/2018/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi In effect 38/2019/NĐ-CP Nghị định số 38/2019/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Expired 35/2019/NĐ-CP Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm Nghiệp In effect 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Expired 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất In effect 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Expired 04/2019/NĐ-CP Nghị định số 04/2019/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô Expired 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố In effect 161/2018/NĐ-CP Nghị định số 161/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập Expired 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng In effect 145/2018/NĐ-CP Nghị định số 145/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Expired 155/2018/NĐ-CP Nghị định số 155/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế In effect 152/2018/NĐ-CP Nghị định số 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu Expired 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông In effect 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm In effect 152/2017/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2017/NĐ-CP QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP Expired 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Expired 08/2017/TT-BNV Thông tư số 08/2017/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng Expired 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên In effect 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 In effect 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Expired 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước In effect 27/2017/NĐ-CP Nghị định số 27/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ Expired 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Expired 135/2016/NĐ-CP Nghị định số 135/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 233/2016/TT-BTC Thông tư số 233/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Expired 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên In effect 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Expired 29/2012/NĐ-CP Nghị định số 29/2012/NĐ-CP Về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Expired 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã In effect 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 20/2016/TT-BXD Thông tư số 20/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Expired 15/2016/TT-BXD Thông tư số 15/2016/TT-BXD Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng Expired 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn In effect 46/2016/NĐ-CP Nghị định số 46/2016/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng In effect 133/2015/NĐ-CP Nghị định số 133/2015/NĐ-CP Quy định việc phối hợp của Dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ biên giới, biển, đảo; bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở; bảo vệ và phòng, chống cháy rừng In effect 73/2015/TT-BGTVT Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015 Expired 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở Expired 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Expired 05/2015/TT-BXD Thông tư số 05/2015/TT-BXD Quy định về quản lý chất lượng xây dựng và bảo trì nhà ở riêng lẻ Expired 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên In effect 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Expired 44/2015/NĐ-CP Nghị định số 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng Expired 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Expired 49/2012/TT-BGTVT Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách Expired 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Expired 82/2018/NĐ-CP Nghị định số 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Expired 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Expired 74/2018/NĐ-CP Nghị định số 74/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa In effect 27/2018/NĐ-CP Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng Expired 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Expired 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá Expired 63/2014/TT-BGTVT Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Expired 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Expired 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ Expired 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Expired 79/2014/NĐ-CP Nghị định số 79/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy Expired 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Expired 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Expired 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 Expired 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 18/2013/TT-BKHCN Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ In effect 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Expired 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng Expired 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố In effect 105/2012/NĐ-CP Nghị định số 105/2012/NĐ-CP Về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức In effect 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Expired 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Expired 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 In effect 16/2012/QH13 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 In effect 07/2012/QĐ-TTg Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng In effect 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến In effect 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước Expired 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 In effect 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 In effect 04/2011/TT-BVHTTDL Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội In effect 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi In effect 39/2010/TT-BTNMT Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường In effect 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên In effect 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn In effect 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Expired 11/2008/TT-BXD Thông tư số 11/2008/TT-BXD Hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại" Expired 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 In effect 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Expired 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Expired 308/2005/QĐ-TTg Quyết định số 308/2005/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội In effect 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch In effect 17/2008/QĐ-TTg Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại In effect 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã In effect 02/2009/TT-BYT Thông tư số 02/2009/TT-BYT Hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hoả táng Expired 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP Thông tư liên tịch số 144/2002/TTLT/BNNPTNT-BCA-BQP Hướng dẫn việc phối hợp giữa các lực lượng KIểm lâm, công an, quân đội trong công tác bảo vệ rừng In effect
Amends 2
48/2024/QĐ-UBND Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Về việc kéo dài thời hạn áp dụng và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.