Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, học phí học trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Document No.32/2024/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityNinh Bình
Signed byĐặng Thanh Sơn — Phó Chủ tịch
Updated23/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date06/12/2024
Effective date01/01/2025
Expiry date
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 32/2024/NQ-HĐND
Hà Nam, ngày 06 tháng 12 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, học phí học trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI MỐT 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ;

Xét Tờ trình số 2582/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, học phí học trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, học phí học trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

2. Đối tượng áp dụng

a) Học sinh (nơi thường trú tại tỉnh Hà Nam) tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp kết hợp học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

b) Sinh viên (nơi thường trú tại tỉnh Hà Nam) học trình độ cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam thuộc các nhóm ngành, nghề khuyến khích đào tạo của tỉnh (sau đây gọi là nhóm ngành, nghề khuyến khích đào tạo), gồm:

- Kỹ thuật và công nghệ thông tin;

- Dịch vụ, du lịch;

- Công nghệ kỹ thuật cơ khí.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ tiền đóng học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hằng tháng bằng mức học phí phải nộp (theo Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam hằng năm);

b) Hỗ trợ học phí học trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc nhóm ngành, nghề khuyến khích đào tạo: mức hỗ trợ bằng 40% mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định hiện hành của Chính phủ.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Học sinh, sinh viên được hưởng hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp học trung cấp hoặc học trình độ cao đẳng chỉ được hỗ trợ một lần khi thực hiện chính sách này;

b) Trường hợp mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo trình độ cao đẳng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thấp hơn mức hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này thì mức hỗ trợ học phí cho người học bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;

c) Sinh viên học trình độ cao đẳng trong cùng một thời điểm đăng ký học ở hai cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc hai chương trình đào tạo chỉ được hỗ trợ học phí học nghề ở một cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc một chương trình đào tạo.

3. Thời gian hỗ trợ

a) Hỗ trợ theo số tháng thực học nhưng không quá 10 tháng/năm học đối với sinh viên học trình độ cao đẳng, không quá 09 tháng/năm học đối với học sinh học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;

b) Số tháng được hỗ trợ bằng số tháng học thực tế của chương trình đào tạo nhưng không quá 30 tháng/khóa học đối với trình độ cao đẳng; không quá 27 tháng/khóa học đối với Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông;

c) Thời gian thực hiện chính sách:

- Học sinh, sinh viên đã được tuyển sinh trong các năm: năm 2022, năm 2023, năm 2024 được hưởng hỗ trợ thời gian còn lại của khóa học kể từ khi Nghị quyết này có hiệu lực.

- Học sinh, sinh viên được tuyển sinh năm 2025 được hỗ trợ cả khóa học.

4. Quy trình thủ tục thực hiện và phương thức chi trả: thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về chính sách hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, học phí học trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam từ năm học 2023-2024 đến năm học 2025-2026.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam Khóa XIX, Kỳ họp thứ hai mươi mốt (Kỳ họp thường lệ cuối năm 2024) thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Thanh Sơn

 

 

PHỤ LỤC

QUY TRÌNH THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỌC PHÍ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND

ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam)

 

1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí

a) Đơn đề nghị hỗ trợ học phí

- Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông, học ở cơ sở giáo dục thường xuyên (GDTX) công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) công lập: mẫu số 01; đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ học phí học Chương trình GDTX cấp trung học phổ thông, học ở cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục: mẫu số 02;

- Đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ học phí học trình độ cao đẳng ở các cơ sở GDNN công lập: mẫu số 03; đối với các đối tượng thuộc diện được hỗ trợ học phí học trình độ cao đẳng ở các cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục: mẫu số 04;

b) Giấy tờ chứng minh nơi thường trú: Căn cước công dân hoặc Căn cước,…

Trường hợp học sinh, sinh viên có thẻ Căn cước công dân, Căn cước,…mà thông tin về nơi thường trú có thể khai thác từ việc kết nối và chia sẻ dữ liệu về dân cư thì học sinh, sinh viên không phải nộp giấy tờ chứng minh nơi thường trú.

2. Trình tự thực hiện

Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày khai giảng năm học, học sinh, sinh viên ở các cơ sở GDTX và cơ sở GDNN thuộc đối tượng được hỗ trợ học phí lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí theo quy định tại phụ lục này gửi cơ sở GDTX hoặc cơ sở GDNN đang học theo hình thức nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc hệ thống giao dịch điện tử.

3. Trách nhiệm xét duyệt và thẩm định hồ sơ

a) Đối với cơ sở GDTX công lập và cơ sở GDNN công lập thuộc tỉnh quản lý: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị hỗ trợ học phí, Thủ trưởng cơ sở GDTX công lập và cơ sở GDNN công lập có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách học sinh, sinh viên đề nghị hỗ trợ học phí theo mẫu số 05 gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Cơ quan quản lý cấp trên thẩm định, lập dự toán kinh phí theo mẫu số 06 trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hằng năm;

b) Đối với cơ sở GDNN công lập (không trực thuộc tỉnh) đóng trên địa bàn tỉnh: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị hỗ trợ học phí, Thủ trưởng cơ sở GDNN công lập có trách nhiệm xét duyệt hồ sơ và lập danh sách sinh viên đề nghị hỗ trợ học phí theo mẫu số 05 gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, lập dự toán kinh phí theo mẫu số 06 trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện trong dự toán ngân sách hằng năm;

c) Đối với cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị hỗ trợ học phí của người học, cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục có trách nhiệm cấp cho người học giấy xác nhận theo mẫu số 07.

d) Đối với cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục: trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đơn đề nghị hỗ trợ học phí, Thủ trưởng cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục có trách nhiệm xác nhận hồ sơ hỗ trợ học phí đối với người học; đồng thời lập danh sách người học được hỗ trợ học phí theo mẫu số 05 gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người học thường trú để thực hiện theo quy định.

4. Cơ chế hỗ trợ học phí

a) Việc hỗ trợ học phí sẽ được thực hiện trong suốt thời gian học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, trừ trường hợp có những thay đổi về lý do hỗ trợ học phí;

b) Đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập: nhà nước thực hiện cấp bù tiền hỗ trợ học phí thông qua các cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập hoặc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội (áp dụng đối với các cơ sở GDNN công lập không trực thuộc tỉnh);

c) Đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục: nhà nước thực hiện hỗ trợ học phí trực tiếp cho cha mẹ (hoặc người giám hộ) của học sinh, sinh viên.

d) Việc cấp bù hoặc chi trả kinh phí hỗ trợ học phí được cấp đủ theo năm học: không quá 09 tháng/năm đối với người học Chương trình GDTX cấp trung học phổ thông; không quá 10 tháng/năm đối với sinh viên học trình độ cao đẳng và thực hiện chi trả cho người học 2 lần trong năm vào đầu các học kỳ của năm học. Trường hợp học sinh, sinh viên chưa nhận tiền chi trả hỗ trợ học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;

đ) Không áp dụng chế độ hỗ trợ học phí trong thời gian người học bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học, học lưu ban, học lại, học bổ sung. Trường hợp người học phải dừng học; học lại, lưu ban (không quá một lần) do ốm đau, tai nạn hoặc dừng học vì lý do bất khả kháng không do kỷ luật hoặc tự thôi học thì thủ trưởng cơ sở giáo dục xem xét cho tiếp tục học tập theo quy định và tiếp tục được hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này;

5. Phương thức cấp bù tiền hỗ trợ học phí đối với các cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập

a) Kinh phí thực hiện cấp bù tiền hỗ trợ học phí cho cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập được ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo hình thức giao dự toán. Việc phân bổ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập được thực hiện đồng thời với thời điểm phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Khi giao dự toán cho các cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập, cơ quan chủ quản phải ghi rõ dự toán kinh phí thực hiện chính sách cấp bù học phí cho người học thuộc đối tượng được hỗ trợ học phí theo quy định của Nghị quyết này đang theo học tại cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập;

b) Cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hồ sơ rút dự toán bao gồm: (i) Quyết định giao dự toán của cơ quan có thẩm quyền giao đối với kinh phí cấp bù tiền hỗ trợ học phí; (ii) Quyết định phê duyệt danh sách được hưởng chế độ hỗ trợ học phí của cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập kèm danh sách, tổng hợp đề nghị cấp bù tiền hỗ trợ học phí (gồm các nội dung: Họ tên, đối tượng, tổng số học sinh thuộc diện được hỗ trợ học phí hiện đang theo học tại trường, mức thu học phí của nhà trường, mức học phí hỗ trợ và kinh phí đề nghị cấp bù) và toàn bộ hồ sơ xét duyệt các đối tượng được hỗ trợ học phí; (iii) Giấy rút dự toán theo quy định để rút dự toán kinh phí cấp bù tiền hỗ trợ học phí;

Kho bạc Nhà nước căn cứ Hồ sơ rút dự toán thực hiện kiểm soát và chuyển tiền vào tài khoản thu học phí của cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập đảm bảo trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và không vượt quá dự toán do cơ sở giáo dục đề nghị rút.

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp bù tiền hỗ trợ học phí cho cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập được chuyển và hạch toán vào tài khoản thu học phí của cơ sở này và được tự chủ sử dụng theo số lượng thực tế đối tượng được cấp bù và quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; trường hợp dự toán giao thực hiện cấp bù tiền hỗ trợ học phí cho cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập cao hơn số lượng đối tượng thụ hưởng thực tế và mức cấp bù theo quy định của Nghị quyết này thì cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập báo cáo cơ quan chủ quản để xử lý theo quy định hiện hành.

6. Phương thức chi trả tiền hỗ trợ học phí đối với người học ở cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục

a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chi trả, quyết toán kinh phí hỗ trợ học phí trực tiếp cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh; sinh viên đang học tại các các cơ sở GDTX tư thục, cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh;

b) Trường hợp cha mẹ (hoặc người giám hộ) học sinh, sinh viên chưa nhận tiền cấp bù hỗ trợ học phí theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ chi trả tiếp theo;

c) Kho bạc Nhà nước căn cứ (i) Quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền (trong đó ghi rõ dự toán kinh phí hỗ trợ học phí); (ii) chứng từ chuyển tiền; thực hiện tạm ứng cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chi trả cho đúng đối tượng được hỗ trợ học phí; sau khi chi trả thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước căn cứ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và Bảng kê chứng từ tạm ứng/thanh toán để thanh toán tạm ứng cho đơn vị.

7. Lập dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ

7.1. Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ học phí cho các cơ sở GDTX công lập, cơ sở GDNN công lập

a) Cơ sở GDTX công lập căn cứ mức thu học phí theo Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định và số lượng đối tượng được hỗ trợ học phí để lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền học phí hỗ trợ (kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí theo quy định tại Nghị quyết này) như sau:

- Đối với cơ sở GDTX trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

- Đối với cơ sở GDTX trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: gửi về Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

b) Cơ sở GDNN công lập căn cứ mức hỗ trợ học phí tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo của trường theo quy định tại Nghị quyết này và số lượng đối tượng hỗ trợ học phí lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền học phí hỗ trợ (kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí theo quy định tại Nghị quyết này) như sau:

- Đối với cơ sở GDNN công lập thuộc tỉnh quản lý: gửi cơ quan dự toán cấp trên thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

- Đối với cơ sở GDNN công lập (không thuộc tỉnh quản lý) đóng trên địa bàn tỉnh: gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện;

7.2. Kinh phí hỗ trợ học phí cho người học tại các cơ sở GDTX tư thục; cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục

Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện: Căn cứ mức thu học phí theo Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định và số lượng đối tượng được hỗ trợ học phí học ở các cơ sở GDTX tư thục tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh để lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền học phí hỗ trợ (kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí theo quy định tại Nghị quyết này); căn cứ mức hỗ trợ học phí tương ứng với từng ngành, nghề đào tạo theo quy định tại Nghị quyết này, số lượng đối tượng được hỗ trợ học phí học ở các cơ sở GDNN tư thục, cơ sở hoạt động GDNN tư thục tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh để lập danh sách xây dựng dự toán kinh phí đề nghị cấp bù tiền học phí hỗ trợ (kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ học phí theo quy định tại Nghị quyết này); thẩm định, tổng hợp và xây dựng dự toán kinh phí tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện. Đồng thời gửi Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí.

7.3. Căn cứ báo cáo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp số đối tượng, nhu cầu kinh phí để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, bố trí kinh phí.

Mẫu số: 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ

(Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập)

 

Kính gửi: .........(1)....................................................................................

 

Họ và tên (viết chữ in hoa có dấu):………………......…………………….

Sinh ngày ……………tháng …..……….năm…………(Ghi bằng số)

Nơi thường trú:………………………………………………………… …..

Số giấy CMND (hoặc CCCD):......................................................................

ngày cấp…./……/……..nơi cấp

Hiện đang theo học: trung cấp ……(2)………. kết hợp học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại: (3) ………………………..

........................................................................................................................

Khóa:…………………..Lớp………………………………………………..

Thời gian đào tạo của khóa học: từ tháng… năm .…..đến tháng…..năm…...

Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí (học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) theo Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.

 

 

 

 

Ngày….tháng….năm……..

Người viết đơn

 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Ghi chú: (1) và (3): ghi tên cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang học.

 (2): ghi tên nghề đang được đào tạo.

 

 

 

Mẫu số: 02

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ
(Dùng cho các đối tượng được hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT tại cơ sở giáo dục thường xuyên dân lập, tư thục)

 

Kính gửi: .........(1)....................................................................................

 

Họ và tên (viết chữ in hoa có dấu):……………….......……………………

Sinh ngày ……………tháng …..………….năm……………(Ghi bằng số)

Nơi thường trú: ………………………………………………………... ……

Số giấy CMND (hoặc CCCD): ngày cấp…./……/…nơi cấp …………………………

Họ tên cha/mẹ sinh viên: ……………………………………………………

Nơi thường trú (ghi đầy đủ):...........................................................................

Xã (Phường):.................................................... Huyện Quận):......................

Tỉnh (Thành phố): ..........................................

Hiện đang theo học: trung cấp ……(2)………. kết hợp học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại: (3) ………………………..

……………………………………………………………………………….

Thời gian đào tạo của khóa học: từ tháng… năm .…..đến tháng…..năm…...

Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí (học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) theo Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.

 

 

 

Ngày….tháng….năm……..

Người viết đơn

 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

Ghi chú: (1) và (3): ghi tên cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang học.

 (2): ghi tên nghề đang được đào tạo.

Mẫu số: 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ

 (Dùng cho sinh viên học cao đẳng tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp công lập)

 

Kính gửi: .........(1)....................................................................................

 

Họ và tên (viết chữ in hoa có dấu):..........................................................

Sinh ngày ……………tháng …..………….năm……………(Ghi bằng số)

Số giấy CMND (hoặc CCCD):...........ngày cấp…./……/…….nơi cấp..........

Lớp:.......................................................

Khóa:................................................

Khoa:.......................................................................................................

Mã số sinh viên: ........................................................

Tên nghề đào tạo: (2) ..............................

Trình độ đào tạo: cao đẳng ..............................

Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí (học trình độ cao đẳng hệ chính qui) theo Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.

 

Ngày….tháng….năm……..

Người viết đơn

 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Ghi chú: (1): ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang học

 (2): ghi tên nghề đang được đào tạo

 

 

Mẫu số: 04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHI TRẢ TIỀN HỖ TRỢ TIỀN ĐÓNG HỌC PHÍ
(Dùng cho sinh viên học cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tư thục)

 

Kính gửi: .....................(ghi tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang học)

Họ và tên:………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………...

Nơi sinh:……………………………………………………………….

Số giấy CMND (hoặc CCCD)…….ngày cấp…./……/……nơi cấp....

…………………………………………………………………………

Lớp:...................................Khóa ………………

Khoa:…………………….

Mã số sinh viên:.....................................................................................

Họ tên cha/mẹ sinh viên:....................................................................

Nơi thường trú:......................................................................................

Xã (Phường): Huyện (Quận):.......................................

Tỉnh (Thành phố): .......................................................................

Tôi làm đơn này đề nghị được xem xét để được hưởng hỗ trợ tiền đóng học phí học trình độ cao đẳng hệ chính quy theo Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.

 

 

..., ngày... tháng ... năm...
Người làm đơn
(Ký tên và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Mẫu số: 05

Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/giáo dục thường xuyên…..

DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN HỖ TRỢ HỌC PHÍ NĂM...

TT

Nội dung

Số đối tượng được hỗ trợ học phí

Mức hỗ trợ học phí/tháng

Số tháng hỗ trợ

Tổng kinh phí cấp bù tiền hỗ trợ học phí

Ghi chú

 

Cao đẳng

 

 

 

 

 

 

Nhóm ngành...

..

..

..

 ..

 .

 

..

..

 ..

..

..

 

….

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT

 ..

 ..

 ..

..

 ..

   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

..., ngày.... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

Mẫu số: 06

Sở (địa phương)………..................................................

 

TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CẤP BÙ TIỀN HỖ TRỢ HỌC PHÍ
NĂM...

 

TT

Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp/giáo dục thường xuyên

Số đối tượng được hỗ trợ học phí

Tổng dự toán kinh phí

Ghi chú

1

Trường...

 

 

 

2

...........

 

 

 

3

Trung tâm GDNN-GDTX...

 

 

 

 ................

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

Mẫu số: 07

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

GIẤY XÁC NHẬN

(Dùng cho các cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tư thục)

 

Kính gửi: Phòng Lao động-Thương binh và xã hội (huyện, thị xã, thành phố….)

 

Phần I: Dùng cho cơ sở giáo dục thường xuyên tư thục xác nhận

Trường:....................................................................................................

Xác nhận em:............................................., ngày , tháng, năm sinh…

Số giấy CMND (hoặc CCCD)………….ngày cấp…./……/……..nơi cấp…………………………………………………………………………...

Hiện đang học tại lớp............................ Học kỳ:.............. Năm học:.....

Phần II: Dùng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tư thục xác nhận

Trường:....................................................................................................

Xác nhận anh/chị: ........................................, ngày , tháng, năm sinh…

Số giấy CMND (hoặc CCCD)………….ngày cấp…./……/……..nơi cấp……………………………………………………………………….......

Hiện là sinh viên năm thứ ........ Học kỳ: ................... Năm học……....

Khoa.............. khóa ……………., thời gian khóa học..................(năm)…...

Hình thức đào tạo: ....................................................................... (ghi rõ hình thức đào tạo: chính quy, liên thông….), trình độ: ……………………., nghề:……………thuộc nhóm, ngành nghề:……

Kỷ luật:....................................... (ghi rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Mức thu học phí: ………………. đồng/tháng (nếu thu học phí theo tín chỉ thì phải quy đổi về mức thu theo niên chế).

Đề nghị Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét giải quyết tiền hỗ trợ học phí theo quy định tại Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND ngày 06/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam.

 

..., ngày.... tháng... năm...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 10
74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 In effect 97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 In effect 15/2025/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố theo phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp thuộc lĩnh vực đất đai In effect 07/2025/QĐ-UBND Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh In effect
Replaced by 1
32/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ học phí học Chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp, học phí học trình độ cao đẳng tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo trên địa bàn tỉnh Hà Nam
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 73
102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 In effect 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 In effect 07/2021/NĐ-CP Nghị định số 07/2021/NĐ-CP Quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 In effect 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất In effect 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá In effect 21/2024/TT-BYT Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 23/2024/TT-BYT Thông tư số 23/2024/TT-BYT về Danh mục kỹ thuật chuyên môn trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 In effect 14/2024/TT-BCA Thông tư số 14/2024/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở In effect 39/2024/QH15 Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 In effect 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa In effect 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai In effect 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai In effect 30/2023/QH15 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 In effect 40/2024/NĐ-CP Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở In effect 96/2023/NĐ-CP Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh In effect 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 In effect 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 In effect 97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 In effect 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Expired 21/2023/TT-BYT Thông tư số 21/2023/TT-BYT quy định khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp. Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 24/2024/NĐ-CP Nghị định số 24/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Expired 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 In effect 82/2023/NĐ-CP Nghị định số 82/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí Expired 55/2023/TT-BTC Thông tư số 55/2023/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 Expired 12/2023/QĐ-TTg Quyết định số 12/2023/QĐ-TTg Về cấp Giấy chứng nhận chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao In effect 25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 In effect 07/2022/QĐ-TTg Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 In effect 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia In effect 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng In effect 23/2021/TT-BYT Thông tư số 23/2021/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 03/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. số 03/2022/QH15 In effect 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 96/2018/TT-BTC Thông tư số 96/2018/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi In effect 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 In effect 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 In effect 84/2024/NĐ-CP Nghị định số 84/2024/NĐ-CP về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh. In effect 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 01/2021/TT-BYT Thông tư số 01/2021/TT-BYT hướng dẫn một số nội dung để địa phương ban hành chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số In effect 31/2021/NĐ-CP Nghị định số 31/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Expired 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng In effect 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 105/2020/NĐ-CP Nghị định số 105/2020/NĐ-CP Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non In effect 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Expired 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 07/2017/QH14 Luật chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 In effect 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 56/2017/NĐ-CP Nghị định số 56/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em In effect 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Expired 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Expired 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 In effect 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Expired 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 In effect 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Expired 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi In effect 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 In effect 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số In effect 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số In effect 80/2006/QH11 Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 Expired 08/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số In effect 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.