Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu33/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýPhan Trọng Tấn — Phó Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/12/2024
Ngày áp dụng31/12/2024
Ngày hết hiệu lực15/01/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 tháng 2020;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2024 và thay thế Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản và đơn giá bồi thường cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI, HỖ TRỢ DI DỜI ĐỐI VỚI

CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

 

 (Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng  12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

 

 
 

 

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại và mức hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ quy định tại Điều 103; điểm c khoản 1 Điều 108 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 của Luật Đất đai năm 2024 khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Bồi thường cây trồng, vật nuôi

1. Đơn giá bồi thường

a) Ban hành đơn giá bồi thường và cách xác định giá trị bồi thường một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Bảng đơn giá được xác định trên cơ sở có tác động của khoa học kỹ thuật vào sản xuất (mật độ, giống, vật tư, chăm sóc) theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Đối với đơn giá bồi thường các loại cây trồng không có trong quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát thực tế tại địa phương hoặc áp dụng các loại cây trồng tương tự trong Bảng đơn giá để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 và tại điểm a, b khoản 2 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

b) Đơn giá bồi thường các loại vật nuôi do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát thực tế tại địa phương để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai năm 2024 và tại điểm c khoản 2 Điều này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

2. Nguyên tắc xác định mức bồi thường

a) Đối với cây trồng hàng năm mức bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều 103 Luật đất đai năm 2024;

b) Đối với cây trồng lâu năm mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật đất đai năm 2024. Trường hợp chưa có cơ sở để xác định được tuổi và chu kỳ thu hoạch của cây thì mức bồi thường được xác định bằng đo kích thước thực tế theo giai đoạn sinh trưởng của cây (đường kính thân, diện tích tán) và kiểm đếm theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác mà không thể di chuyển mức bồi thường theo quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật đất đai năm 2024

Đối với vật nuôi là thủy sản mà không thể di chuyển thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Mức bồi thường thiệt hại do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định nhưng không quá 70% giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định;

Đối với vật nuôi khác (bao gồm gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi quy định tại khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 2 Luật Chăn nuôi năm 2018) mà không thể di chuyển được thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị của vật nuôi đó tại thời điểm thu hồi đất xây dựng đơn giá bồi thường, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Điều 4. Hỗ trợ di dời vật nuôi

1. Đối với vật nuôi chưa đến thời kỳ thu hoạch, xuất bán nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được hỗ trợ chi phí di dời.

2. Chi phí di dời vật nuôi do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng khảo sát thực tế tại thời điểm kiểm kê, trên cơ sở thống nhất với chủ sở hữu phương án di dời, giá cước vận chuyển, xếp loại đường tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các chi phí khác, báo cáo Ủy nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

3. Mức hỗ trợ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định nhưng không quá 50% tổng chi phí di dời và không quá 70% giá trị bồi thường vật nuôi đó.

Điều 5. Các trường hợp không được bồi thường, hỗ trợ

1. Cây trồng, vật nuôi thuộc các trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất quy định tại Điều 105 Luật Đất đai năm 2024.

2. Cây con vãi hạt, tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống; cây trồng ngắn ngày, vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch hoặc xuất bán tại thời điểm thu hồi đất.

Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì tiếp tục thực hiện việc xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi theo quy định của Quyết định này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng sửa đổi, bổ sung vào Bảng đơn giá các loại cây trồng khi có đầy đủ cơ sở pháp lý xác định đơn giá cây trồng lâu năm thu hoạch nhiều lần hoặc đơn giá bồi thường cây trồng có biến động tăng hoặc giảm về giá từ 20% trở lên hoặc có cây trồng mới được trồng phổ biến trên địa bàn tỉnh cần bổ sung vào Bảng đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Tài chính

a) Theo dõi diễn biến giá trị cây trồng, vật nuôi; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định đơn giá cây trồng, vật nuôi để hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban ban hành thông báo giá các loại nông sản hàng năm để Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.

4. Cục Thống kê tỉnh: Công bố năng suất, sản lượng bình quân các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị

a) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn đúng theo nội dung tại Quy định này;

b) Triển khai tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật.

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan.

6. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

Kiểm kê, tính toán giá trị thiệt hại của cây trồng, vật nuôi và lập phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trình cấp thẩm quyền phê duyệt phù hợp với thực tế tại thời điểm thu hồi đất; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức giá bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn.

7. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

 

Phụ lục. BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

(Kèm theo Quyết định số:          /QĐ-UBND ngày 31 tháng  12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)

 

STT

LOẠI CÂY TRỒNG

Quy cách

Phân loại

ĐVT

Đơn giá (đồng)

 
 

I

NHÓM CÂY ĂN QUẢ

 

 

 

 

1

Bưởi đặc sản
 Đoan Hùng (Bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân)

 

Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 30 m2

A

cây

2.556.900

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤30 m2

B

cây

1.956.900

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc  15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2

C

cây

1.056.900

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc  8 m2 < Ø tán ≤ 15 m2

D

cây

606.900

 

Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 8 m2

E

cây

252.900

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm

F

cây

113.400

 

Trồng năm thứ nhất

G

cây

69.500

 

2

Bưởi khác

Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 25 m2

A

cây

1.661.900

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 18 m2 < Ø tán ≤ 25 m2

B

cây

1.261.900

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 12 m2 < Ø tán ≤ 18 m2

C

cây

621.900

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 8 m2 < Ø tán ≤ 12 m2

D

cây

461.900

 

Kích thước cây: 3cm < ĐK thân ≤ 5cm
hoặc 5 m2 < Ø tán  ≤ 8 m2

E

cây

157.900

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm

F

cây

113.400

 

Trồng năm thứ nhất

G

cây

69.500

 

3

Hồng ăn quả đặc sản (Hạc Trì, Gia Thanh)

Kích thước cây:  ĐK thân > 30 cm
hoặc Ø tán > 36 m2

A

cây

4.523.100

 

Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 36 m2

B

cây

3.432.200

 

Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm hoặc 20m2 < Ø tán ≤ 30 m2

C

cây

2.886.800

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán  ≤ 20 m2

D

cây

2.341.300

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2

E

cây

1.795.900

 

Kích thước cây: 5cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2

F

cây

1.250.400

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm

G

cây

255.500

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm

H

cây

122.000

 

Trồng năm thứ nhất

I

cây

79.500

 

4

Hồng ăn quả

Kích thước cây: ĐK thân > 30 cm
hoặc Ø tán > 36 m2

A

cây

1.459.500

 

Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 36 m2

B

cây

1.259.500

 

Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 30 m2

C

cây

1.159.500

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2

D

cây

959.500

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2

E

cây

759.500

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2

F

cây

559.500

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm

G

cây

255.500

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm

H

cây

122.000

 

Trồng năm thứ nhất

I

cây

79.500

 

5

Cam, Quýt, Phật thủ

Kích thước cây: ĐK thân > 10 cm
hoặc Ø tán > 16 m2

A

cây

498.100

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 10 m2 <Ø tán   ≤ 16 m2

B

cây

348.100

 

Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤10 m2

C

cây

198.100

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 3 cm
hoặc 2 m2 < Ø tán ≤ 5 m2

D

cây

118.300

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm

E

cây

77.300

 

Trồng năm thứ nhất

F

cây

42.300

 

6

Nhãn, Vải, Xoài, Mít

Kích thước cây: ĐK thân > 40 cm
hoặc Ø tán > 36 m2

A

cây

2.257.900

 

Kích thước cây: 35 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
hoặc 33 m2 < Ø tán ≤ 36 m2

B

cây

2.057.900

 

Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 35 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 33 m2

C

cây

1.857.900

 

Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 25 m2 < Ø tán ≤ 30 m2

D

cây

1.557.900

 

Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 25 m2

E

cây

1.257.900

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2

F

cây

957.900

 

Kích thước cây:10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2

G

cây

657.900

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 <Ø tán ≤ 10 m2

H

cây

357.900

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm

I

cây

153.900

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm

K

cây

111.400

 

Trồng năm thứ nhất

M

cây

69.500

 

7

Muỗm, Kéo, Trám, Sấu, ngõa mật, sung

Kích thước cây: ĐK thân > 35 cm
hoặc Ø tán > 40 m2

A

cây

1.697.000

 

Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm
hoặc 30 m2 < Ø tán ≤ 40 m2

B

cây

1.414.000

 

Kích thước cây: 25 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 25 m2 < Ø tán ≤ 30 m2

C

cây

1.130.000

 

Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 25 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 25 m2

D

cây

848.000

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 15 m2 < Ø tán ≤ 20 m2

E

cây

565.000

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 15 m2

F

cây

283.000

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2

G

cây

141.000

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm;

H

cây

71.000

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân  ≤ 2 cm

I

cây

35.000

 

Trồng năm thứ nhất

K

cây

21.000

 

8

Ổi, na

Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 16 m2

A

cây

640.500

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 12 m2 < Ø tán ≤ 16 m2

B

cây

500.500

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 8 m2 < Ø tán ≤ 12 m2

C

cây

360.500

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 8 m2

D

cây

220.500

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 3 m2 < Ø tán ≤ 5 m2

E

cây

150.500

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK  thân ≤ 2 cm

F

cây

65.000

 

Trồng năm thứ nhất

G

cây

42.300

 

9

Khế,  Đào, mận, mơ, vú sữa, bơ, lê, chay, hồng xiêm, me, quất hồng bì, dâu da, trứng gà, doi, cà phê, táo, dâu ăn quả

Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm
hoặc Ø tán > 16 m2

A

cây

567.000

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 12 m2 < Ø tán ≤ 16 m2

B

cây

426.000

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm
hoặc 8 m2 < Ø tán ≤ 12 m2

C

cây

284.000

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 8 m2

D

cây

142.000

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 3 m2 <Ø tán ≤ 5 m2

E

cây

71.000

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK  thân ≤ 2 cm

F

cây

35.000

 

Trồng năm thứ nhất

G

cây

14.000

 

10

Chanh, quất

Kích thước cây: ĐK thân > 5 cm
hoặc Ø tán > 4 m2

A

cây

141.200

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 2 m2 < Ø tán ≤ 4 m2

B

cây

71.200

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 2 cm

C

cây

42.900

 

Trồng năm thứ nhất

D

cây

21.800

 

11

Dừa, cọ

Thân cây cao > 2 m

A

cây

687.400

 

Thân cây (1 m < cao ≤ 2 m)

B

cây

387.400

 

Thân cây cao đến 1 m

C

cây

145.600

 

Trồng năm thứ nhất

D

cây

48.400

 

12

Cau

Thân cây cao > 5 m

A

cây

335.200

 

Thân cây (2 m < cao ≤ 5 m)

B

cây

235.200

 

Thân cây cao đến 2 m

C

cây

138.150

 

Trồng năm thứ nhất

D

cây

42.200

 

13

Nhót, Nho, Đỗ ván và đỗ leo giàn đỗ ván, Thiên lý  

Giàn leo trên 6 m2

A

giàn

142.000

 

Giàn leo 4 m2 đến 6 m2

B

giàn

71.000

 

Giàn leo 2 m2 đến 4 m2

C

giàn

42.000

 

Trồng năm thứ nhất

D

giàn

14.000

 

14

Đu Đủ

Trên 2 năm tuổi (thân cây cao > 2 m)

A

cây

59.400

 

Trên 1 năm đến dưới 2 năm tuổi
(1 m < thân cây cao < 2 m)

B

cây

143.400

 

Mới trồng đến dưới 1 năm

C

cây

73.400

 

Trồng năm thứ nhất

D

cây

16.200

 

15

Chuối

Trồng đến chưa cho thu hoạch

A

cây

38.100

 

Mới trồng

B

cây

22.400

 

16

Thanh Long

Cho thu hoạch

A

trụ

146.400

 

Chưa cho thu hoạch

B

trụ

85.700

 

Mới trồng

C

trụ

62.300

 

17

Dứa các loại

Đang có quả non

A

m2

5.200

 

Chưa có quả

B

m2

3.500

 

Mới trồng

C

m2

1.400

 

18

Trầu không   

Giàn leo ≥ 4 m2

A

giàn

14.000

 

Giàn leo < 4 m2

B

giàn

10.000

 

Mới trồng

C

giàn

7.000

 

II

NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

1

Chè các loại

Loại tốt (Ø tán > 0,4m2/cây)

A

m2

15.100

 

Loại trung bình (0,2m2/cây < Ø tán ≤ 0,4m2/cây)

B

m2

11.000

 

Loại xấu (Ø tán  ≤ 0,2m2/cây)

C

m2

9.100

 

Trồng trên 1 năm đến 3 năm

D

m2

7.900

 

Trồng dưới 1 năm

E

m2

6.100

 

Mới trồng

F

m2

5.700

 

2

Sơn

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm

A

cây

154.000

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm

B

cây

126.000

 

Kích thước cây: 8 cm < ĐK thân ≤ 10 cm

C

cây

110.000

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 8 cm

D

cây

73.000

 

Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân ≤ 5 cm

E

cây

50.000

 

Kích thước cây: ĐK thân ≤ 3 cm

G

cây

21.000

 

Trồng năm thứ nhất

H

cây

7.000

 

Cây già cỗi hết tuổi khai thác

I

cây

14.000

 

3

Quế

Kích thước cây:  ĐK thân > 20 cm

A

cây

199.000

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm

B

cây

171.000

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm

C

cây

128.000

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm

D

cây

85.000

 

Kích thước cây: 3 cm < ĐK thân  ≤ 5 cm

E

cây

42.000

 

Trồng trên 1 năm đến ĐK thân ≤ 3 cm

F

cây

21.000

 

Trồng năm thứ nhất

G

cây

8.600

 

4

Bồ kết, Chẩu, Sở, Dọc

Kích thước cây: ĐK thân > 30 cm
hoặc Ø tán > 30 m2;

A

cây

284.000

 

Kích thước cây: 20 cm < ĐK thân ≤ 30 cm
hoặc 20 m2 < Ø tán ≤ 30 m2

B

cây

213.000

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 20 cm
hoặc 10 m2 < Ø tán ≤ 20 m2

C

cây

142.000

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm
hoặc 5 m2 < Ø tán ≤ 10 m2

D

cây

71.000

 

Kích thước cây: 2 cm < ĐK thân ≤ 5 cm
hoặc 2 m2 < Ø tán ≤ 5 m2

E

cây

28.000

 

Trồng năm thứ nhất

F

cây

7.000

 

III

NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP

 

 

 

 

1

Cây lấy gỗ sinh trưởng chậm: gồm các loài Lát Hoa, Mỡ, Lim Xanh, Lim Xẹt, Chò Chỉ, Nghiến, Giổi Xanh, Kiền Kiền, Vù Hương, Gù Hương, Chò Nâu, Giổi Lông, Re Gừng, Dẻ Cau, Dẻ Xanh, Xà Cừ, Sưa…

Kích thước cây: ĐK thân > 50 cm

A

cây

188.300

 

Kích thước cây: 40 cm < ĐK thân ≤ 50 cm

B

cây

142.700

 

Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm

C

cây

103.400

 

Kích thước cây: 15 cm <ĐK thân ≤ 30 cm

D

cây

59.500

 

Kích thước cây: 10cm < ĐK thân ≤ 15 cm

E

cây

37.400

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân  ≤ 10 cm

F

cây

33.300

 

Kích thước cây: ĐK thân ≤ 5 cm

G

cây

27.400

 

Trồng năm thứ nhất

H

cây

9.300

 

2

Cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh: gồm các loài Keo, Bạch đàn, Xoan, Bồ đề, Muồng hoa vàng...

Kích thước cây: ĐK thân > 50

A

cây

188.300

 

Kích thước cây: 40 cm < ĐK thân ≤ 50 cm

B

cây

142.700

 

Kích thước cây: 30 cm < ĐK thân ≤ 40 cm

C

cây

103.400

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 30 cm

D

cây

59.500

 

Kích thước cây: 10 cm < ĐK thân ≤ 15 cm

E

cây

20.100

 

Kích thước cây: 5 cm < ĐK thân ≤ 10 cm

F

cây

18.100

 

Kích thước cây: ĐK thân < 5 cm

G

cây

12.400

 

Trồng năm thứ nhất

H

cây

5.800

 

3

Tre, Bương, Diễn, Mai, Luồng, Vầu
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)

Đã đến tuổi khai thác

A

cây

3.600

 

Chưa đến tuổi khai thác

B

cây

12.000

 

Măng cao đến 1m (ĐK thân > 5 cm)

C

cây

7.300

 

Mới trồng

D

cây

10.500

 

4

Hóp, Sặt các loại
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)

Đã đến tuổi khai thác

A

cây

2.400

 

Chưa đến tuổi khai thác

B

cây

8.500

 

Măng cao đến 1m (ĐK thân > 3 cm)

C

cây

5.000

 

Mới trồng

D

cây

6.000

 

5

Nứa các loại
(Tỷ lệ cây loại A tối thiểu 70 %
Tỷ lệ cây loại B,C tối đa bằng 30%)

Đã đến tuổi khai thác

A

cây

600

 

Chưa đến tuổi khai thác

B

cây

2.400

 

Măng cao đến 1m

C

cây

1.200

 

Mới trồng

D

cây

4.600

 

6

Mây các loại

Đang thu hoạch

A

bụi

30.200

 

Mới trồng

B

bụi

17.900

 

7

 Măng Bát độ (Điền trúc, Điềm trúc)

Đã đến tuổi khai thác

A

cây

8.500

 

Măng cao từ 70 cm < 1 m

B

cây

10.000

 

Dưới 70 cm

C

cây

7.300

 

Mới trồng

D

cây

24.300

 

IV

NHÓM CÂY THU HOẠCH HÀNG NĂM

 

 

 

 

1

Sắn dây leo cây

Khóm leo tốt, ĐK thân > 3 cm

A

khóm

57.300

 

Khóm leo trung bình, 2 cm < ĐK thân ≤ 3 cm

B

khóm

35.000

 

Khóm leo xấu, 1 cm < ĐK thân ≤ 2 cm

C

khóm

21.000

 

Mới trồng, ĐK thân ≤ 1 cm

D

khóm

10.500

 

2

Sắn dây vườn, sắn dây nam

Khóm leo tốt

A

khóm

21.000

 

Khóm leo trung bình

B

khóm

14.000

 

Mới trồng

C

khóm

10.500

 

3

Rau xanh các loại; Các loại đỗ thu hoạch như rau; Bí đỏ thu hoạch như rau

Loại tốt

A

m2

8.500

 

Loại trung bình

B

m2

5.800

 

Loại mới trồng

C

m2

2.800

 

4

Su su, mướp Bầu, bí đao, rau mơ lấy lá Và các loại tương tự, gấc

Diện tích giàn > 8 m2

A

giàn

71.500

 

Diện tích giàn từ 4 m2 đến 8 m2

B

giàn

28.000

 

Diện tích giàn ≤ 4 m2

C

giàn

14.000

 

Mới trồng, chưa leo giàn

D

giàn

7.000

 

5

Rau ngót

Đang thu hoạch loại tốt

A

m2

8.500

 

Đang thu hoạch loại trung bình

B

m2

5.800

 

Mới trồng

C

m2

2.800

 

6

Mía

Năm thứ hai

A

m2

11.500

 

Năm thứ nhất

B

m2

8.500

 

Mới trồng

C

m2

5.800

 

7

Gừng, ớt, địa liền, sả, giềng, và các loại tương tự

Loại tốt

A

m2

10.000

 

Loại trung bình

B

m2

8.400

 

Loại xấu

C

m2

5.400

 

Mới trồng

D

m2

3.000

 

8

Cỏ voi, dâu lấy lá, và các loại tương tự

Loại tốt

A

m2

8.500

 

Loại trung bình

B

m2

7.000

 

Loại xấu

C

m2

4.500

 

Mới trồng

D

m2

2.300

 

9

Các loại dây ăn củ; củ từ, củ cọc, củ lăn, dong riềng, các loại như dong riềng, Khoai sọ

Loại tốt

A

m2

8.500

 

Loại trung bình

B

m2

7.000

 

Loại xấu

C

m2

4.200

 

Mới trồng

D

m2

2.300

 

10

Cây sen trồng lấy hạt.

Loại tốt

A

m2

8.500

 

Loại trung bình

B

m2

7.000

 

V

CÂY HOA, CÂY CẢNH, CÂY LÀM THUỐC

 

 

 

 

1

Cây hoa, cây làm thuốc các loại

 

 

 

 

 

1.1

Trồng 01 lần thu hoạch 01 năm

Loại tốt

A

m2

8.500

 

Loại trung bình

B

m2

6.000

 

Mới trồng

C

m2

2.800

 

1.2

Trồng 01 lần thu hoạch nhiều năm

Loại tốt

A

m2

11.500

 

Loại trung bình

B

m2

8.500

 

Mới trồng

C

m2

5.800

 

2

Cây cảnh, cây làm thuốc trồng dưới đất

 

 

 

 

 

2.1

Cây cảnh đơn lẻ

 

 

 

 

 

a

Loại thân gỗ và như thân gỗ

Kích thước cây: ĐK thân > 20 cm

A

cây

28.000

 

Kích thước cây: 15 cm < ĐK thân ≤ 20 cm

B

cây

21.000

 

Kích thước cây: 8 cm < ĐK thân ≤ 15 cm)

C

cây

14.000

 

Kích thước cây: ĐK thân < 8 cm

D

cây

7.000

 

b

Loại thân mềm và dây leo

Đường kính cây hoặc khóm (ĐK > 20 cm)

A

khóm

21.000

 

Đường kính cây hoặc khóm (15 cm < ĐK ≤ 20 cm)

B

khóm

14.000

 

Đường kính cây hoặc khóm (8 cm < ĐK ≤ 15 cm)

C

khóm

11.500

 

Đường kính cây hoặc khóm ĐK < 8 cm

D

khóm

8.500

 

2.2

Cây cảnh trồng theo khóm, bụi

Đường kính cây hoặc khóm (ĐK > 20 cm)

A

bụi

17.500

 

Đường kính cây hoặc khóm (15 cm < ĐK ≤ 20 cm)

B

bụi

11.500

 

Đường kính cây hoặc khóm (8 cm < ĐK ≤ 15 cm)

C

bụi

5.800

 

Đường kính cây hoặc khóm ĐK < 8 cm

D

bụi

2.800

 

3

Cây cảnh, cây làm thuốc; Cây hoa và các loại tương tự trồng trong chậu

Đường kính chậu ( ĐK chậu > 1 m)

A

chậu

57.000

 

Đường kính chậu (0,6 m < ĐK chậu ≤ 1 m)

B

chậu

28.000

 

Đường kính chậu (0,3 m < ĐK chậu ≤ 0,6 m)

C

chậu

14.000

 

Đường kính chậu ( ĐK ≤ 0,3 m)

D

chậu

5.800

 

4

Cây ươm bầu trong vườn các loại

 

 

m2

7.000

 
 

 

* Ghi chú: Cách kiểm đếm, xác định đơn giá bồi thường cây trồng lâu năm khi chưa có cơ sở xác định tuổi cây và chu kỳ thu hoạch:

1. Cách xác định kích thước cây trồng lâu năm

- Đo đường kính thân (ĐK thân)

+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m, phân cành thấp nhất ở độ cao > 1,3m: đo đường kính thân tại độ cao 1,3 m cách mặt đất;

+ Cây có thân chính chiều cao ≥ 3m phân cành thấp nhất ở độ cao < 1,3m; đo đường kính thân dưới điểm phân cành 0,3 m;

+ Cây có chiều cao < 3m; đo đường kính thân tại điểm cách mặt đất 0,2m.

- Đo diện tích tán (Ø tán): Đo hình chiếu vuông góc của tán lá với mặt đất.

2. Cách kiểm đếm áp dụng đơn giá đền bù cây trồng lâu năm

a) Trường hợp tổng số các loại cây trồng trong vườn (trồng chuyên canh, xen canh) có mật độ thấp hơn hoặc bằng mật độ hướng dẫn thì được bồi thường 100% giá trị theo Bảng đơn giá;

b) Trường hợp tổng số các loại cây trồng trong vườn (trồng chuyên canh, xen canh) có mật độ vượt quá mật độ hướng dẫn thì ưu tiên tính bồi thường thiệt hại cho số lượng cây trồng có giá trị cao nhất sau đó đến những cây trồng có giá trị thấp hơn, giá trị của cây trồng vượt mật độ sẽ giảm trừ tương ứng, cụ thể như sau:

Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn dưới 20% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 90% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;

Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn từ 20% đến dưới 40% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 70% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;

Trường hợp trồng vượt mật độ hướng dẫn từ 40% đến dưới 60% thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ mức bồi thường bằng 50% giá trị của cây đó theo Bảng đơn giá;

Trường hợp trồng vượt mật độ từ 60% trở lên thì toàn bộ số cây trồng vượt mật độ chỉ được bồi thường bằng giá trị cây giống (giá cây giống được tính trên cơ sở giá bán cây giống trung bình của các cơ sở buôn bán giống cây trồng tại thời điểm thu hồi đất), Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, xác định giá cụ thể cho từng loại cây giống, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

c) Trường hợp cây trồng hằng năm trồng xen cây lâu năm mà không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây lâu năm thì cây hằng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại;

d) Trường hợp cây trồng cảnh quan, bóng mát, vườn trồng xen nhiều loại cây gắn liền với nhà ở trên cùng một (01) thửa đất được bồi thường toàn bộ số cây được kiểm đếm theo giá trị thực tế của cây tại Bảng đơn giá.

đ) Đối với cây bưởi đặc sản Đoan Hùng (bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân) chỉ thực hiện áp dụng trên địa bàn huyện Đoan Hùng. Đối với cây hồng không hạt Hạc Trì chỉ áp dụng trên địa bàn thành phố Việt Trì; đối với cây hồng không hạt Gia Thanh chỉ áp dụng trên địa bàn huyện Phù Ninh; trường hợp cây hồng đặc sản trồng mới bằng phương pháp giâm rễ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát giá trị thực tế của cây giống tại thời điểm thu hồi đất, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.

 

3. Hướng dẫn mật độ một số loại cây trồng lâu năm làm căn cứ để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm đếm, xác định đơn giá đền bù cây trồng thực tế tại địa phương

 

STT

LOẠI CÂY TRỒNG

MẬT ĐỘ HƯỚNG DẪN

Ghi chú

I

NHÓM CÂY ĂN QUẢ

 

 

1

Bưởi đặc sản Đoan Hùng (Bưởi Chí Đám, bưởi Bằng Luân)

333 cây/ha

- Quyết định số 728/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương;

- Sổ tay HDKT canh tác cây bưởi thích ứng với BĐKH của Bộ NN&PTNT năm 2021.

- Văn bản  số 102/SNN-TT&BVTV 20/01/2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT về Hướng dẫn thâm canh bưởi tổng hợp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

2

Bưởi khác

400 cây/ha

3

Hồng ăn quả; nhãn, vải, xoài, mít

280 cây/ha

5

Cam, quýt, phật thủ, ổi, Na, Khế, Đào, mận, mơ, vú sữa, bơ, lê, chay, hồng xiêm, me, quất hồng bì, dâu da, trứng gà, doi, cà phê, táo

625 cây/ha

7

Muỗm, kéo, trám, sấu, ngõa mật, sung

210 cây/ha

11

Chanh, quất, đu đủ

2.500 cây/ha

15

Cau, Chuối

2.000 cây (khóm)/ha

16

Thanh Long

1.100 trụ/ha

17

Dứa các loại

55.000 cây/ha

II

NHÓM CÂY CÔNG NGHIỆP

 

 

1

Chè các loại

22.000cây/ha

Quyết định số 728/QĐ-BNN-KN 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông trung ương;

2

Sơn

2.500 cây/ha

 

3

Quế

5.000 cây/ha

Quyết định số 14/QĐ-BNN-TCLN ngày 05/01/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hướng dẫn kỹ thuật gieo, ươm, chăm sóc, nuôi dưỡng, khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm quế.

4

Bồ kết, Chẩu, Sở, Dọc

333 cây/ha

 

III

NHÓM CÂY LÂM NGHIỆP

 

 

1

Cây lấy gỗ sinh trưởng chậm: gồm các loài Lát Hoa, Mỡ, Lim Xanh, Lim Xẹt, Chò Chỉ, Nghiến, Giổi Xanh, Kiền Kiền, Vù Hương, Gù Hương, Chò Nâu, Giổi Lông, Re Gừng, Dẻ Cau, Dẻ Xanh, Xà Cừ, Sưa…

833 cây/ha

- Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ NN và  PTNT quy định về các biện pháp lâm sinh.

- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp.

2

Cây lấy gỗ sinh trưởng nhanh: gồm các loài Keo, Bạch đàn, Bồ đề, Muồng hoa vàng...

1.660 cây/ha

- Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp.

- Quyết định số 2962/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/7/2019 của Bộ NN và PTNT về Hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng Gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng Gỗ nhỏ sang rừng trồng Gỗ lớn đối với cây Keo lai và Keo tai tượng.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 105
102/2016/QH13 Luật Trẻ em số 102/2016/QH13 Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Hết hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 98/2023/NĐ-CP Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 02/2023/TT-TTCP Thông tư số 02/2023/TT-TTCP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 Còn hiệu lực 14/2024/TT-BCA Thông tư số 14/2024/TT-BCA Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở Còn hiệu lực 116/2024/NĐ-CP Nghị định số 116/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức. Hết hiệu lực 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Còn hiệu lực 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 96/2024/NĐ-CP Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản Còn hiệu lực 94/2024/NĐ-CP Nghị định số 94/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 30/2023/QH15 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15 Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 40/2024/NĐ-CP Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở Còn hiệu lực 15/2023/QH15 Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15 Còn hiệu lực 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 03/2024/TT-BTNMT Thông tư số 03/2024/TT-BTNMT Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Còn hiệu lực 53/2024/NĐ-CP Nghị định số 53/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Còn hiệu lực 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 37/2024/NĐ-CP Nghị định số 37/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực 04/2024/QĐ-TTg Quyết định số 04/2024/QĐ-TTg Quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện Còn hiệu lực 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo Còn hiệu lực 20/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng Còn hiệu lực 86/2023/NĐ-CP Nghị định số 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” Còn hiệu lực 72/2023/NĐ-CP Nghị định số 72/2023/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô Còn hiệu lực 04/2023/TT-BKHCN Thông tư số 04/2023/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia Còn hiệu lực 19/2023/QH15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 Còn hiệu lực 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Còn hiệu lực 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế Còn hiệu lực 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Còn hiệu lực 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. Còn hiệu lực 43/2022/NĐ-CP Nghị định số 43/2022/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Còn hiệu lực 25/2021/QH15 Nghị quyết số 25/2021/QH15 Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 Còn hiệu lực 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 09/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 09/2021/TT-BNNPTNT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn Còn hiệu lực 13/2021/TT-BXD Thông tư số 13/2021/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình Còn hiệu lực 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 44/2021/TT-BTC Thông tư số 44/2021/TT-BTC Quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt Hết hiệu lực 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 116/2020/NĐ-CP Nghị định số 116/2020/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tiền đóng học phí, chi phí sinh hoạt đối với sinh viên sư phạm Còn hiệu lực 85/2020/NĐ-CP Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản Còn hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 168/2017/NĐ-CP Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch Còn hiệu lực 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 Còn hiệu lực 27/2018/QĐ-TTg Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg Ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam Hết hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực 07/2016/TT-BNNPTNT Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn Còn hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC Quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 75/2015/QH13 Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn Còn hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực 06/2017/TT-BVHTTDL Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Còn hiệu lực 18/2014/TT-BYT Thông tư số 18/2014/TT-BYT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 14/2014/NĐ-CP Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện Hết hiệu lực 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 14/2013/QĐ-TTg Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg Về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Còn hiệu lực 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 51/2010/QH12 Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 Còn hiệu lực 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 Còn hiệu lực 131/2009/QĐ-TTg Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn Còn hiệu lực 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 Hết hiệu lực 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Còn hiệu lực 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Còn hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực
Thay thế 12
09/2026/QĐ-UBND Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 21/2026/QĐ-UBND Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trong Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 13/2026/QĐ-UBND Quyết định số 13/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 49/2025/QĐ-UBND Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ và cách thức đánh giá, xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Còn hiệu lực 72/2025/QĐ-UBND Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 89/2025/QĐ-UBND Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND Quy định bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 142/2025/QĐ-UBND Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 196/2025/QĐ-UBND Quyết định số 196/2025/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá Bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 68/2025/QĐ-UBND Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Còn hiệu lực 38/2025/QĐ-UBND Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Cao Bằng Còn hiệu lực 17/2025/QĐ-UBND Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.