Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang.

문서 번호35/2007/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Lâm Minh Chiếu — Chủ tịch
업데이트26. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 07. 2007
발효일27. 07. 2007
효력 만료일11. 02. 2026
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

Số: 35/2007/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Xuyên, ngày 17 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế làm việc của

Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 362/QĐ-UB-NV ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh An Giang,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang, thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                          

Nơi nhận:                                                                    - Như điều 3;

- UBQG Vì sự tiến bộ của phụ nữ;

- TT.TU, HĐND, UBND tỉnh - báo cáo;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp;

- Website CP;

- Các sở, ban ngành cấp tỉnh;

- Ban VSTBPN các huyện, thị, TP;

- Phòng VHXH, TH;

- Lưu: VT.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

 

đã ký

 

 

 Lâm Minh Chiếu

 

UBND TỈNH AN GIANG

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN VSTB CỦA PHỤ NỮ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---------------------

----------------------------------

 

 

 

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ Tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số       /2007/QĐ-UBND ngày     /7/2007

của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Chức năng và nhiệm vụ:

1. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh (sau đây gọi tắt là Ban) là một tổ chức có chức năng tư vấn, tổng hợp, điều phối và giám sát hoạt động của các tổ chức, cơ quan, đoàn thể ba cấp tỉnh, huyện, xã trong các lĩnh vực có liên quan đến các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ trong tỉnh.

2. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh thực hiện nhiệm vụ:

- Phổ biến các chủ trương, chính sách có liên quan đến phụ nữ trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân.

- Nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động Vì sự tiến bộ của phụ nữ ở địa phương trong từng giai đoạn. Đưa các quan điểm, chủ trương về bình đẳng giới vào kế hoạch hoạt động của từng ngành, từng cấp trên địa bàn của tỉnh.

- Tổng kết đánh giá, đề nghị Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ và Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích trong các hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ của tỉnh.

Điều 2. Trách nhiệm và quyền hạn:

1. Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ban phân công nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Trưởng ban: Chịu trách nhiệm chung, thay mặt Ban làm việc với cấp trên và chỉ đạo các cơ quan, ban ngành cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của  Ban.

- Phó Trưởng ban trực: Chịu trách nhiệm trường trực, thực hiện các nhiệm vụ do trưởng ban giao, xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban hàng năm, 5 năm, điều hành công việc của Ban khi trưởng Ban vắng mặt.

- Phó Trưởng ban: Thay mặt trưởng Ban xử lý công việc thường xuyên; kiểm tra, đôn đốc các sở, ban ngành liên quan, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các huyện, thị, thành phố về việc thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ban và điều hành công việc khi trưởng Ban và phó trưởng Ban trực vắng mặt.

- Các ủy viên của Ban ngoài việc tham gia đóng góp công việc chung của Ban trong các kỳ họp, còn chịu trách nhiệm thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ có liên quan đến lĩnh vực thuộc chức năng của ngành, địa phương; đồng thời cung cấp thông tin qua báo cáo 6 tháng, báo cáo năm của ngành.

- Tổ trợ lý của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, cung cấp những thông tin cần thiết cho thành các viên trong Ban; tham mưu đề xuất cho trưởng ban, phó trưởng ban trong điều hành hoạt động của Ban.

2. Các văn bản của Ban được sử dụng con dấu của UBND tỉnh khi Trưởng ban - Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký; trường hợp trưởng ban vắng mặt hoặc được ủy quyền, Phó trưởng ban trực - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ký được sử dụng con dấu của Sở Kế hoạch và Đầu tư; trường hợp trưởng ban và phó ban trực vắng mặt, Phó trưởng ban - Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh ký được sử dụng con dấu của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh.

3. Các thành viên của Ban được cung cấp thông tin, tài liệu; được tập huấn, tham quan nghiên cứu các lĩnh vực có liên quan đến hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ.

Chương II

LỀ LỐI LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Lề lối làm việc.

1. Căn cứ vào Chiến lược quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam đến năm 2010 do Chính phủ ban hành ngày 21/01/2002, Kế hoạch hoạt động Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang giai đọan 2006-2010, Ban xây dựng kế hoạch hành động hàng năm để tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình hoạt động.

2. Ban họp định kỳ 6 tháng, cả năm.

- Họp 6 tháng: Các ngành, địa phương thành viên báo cáo tình hình hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ thuộc lĩnh vực của ngành, địa phương phụ trách; đề xuất các giải pháp thực hiện hòan thành chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra của Ban.

- Họp cuối năm: Tổng kết hoạt động trong năm, đánh giá kết qủa, rút ra ưu, khuyết điểm và xây dựng kế hoạch hành động năm tới.

3. Chế độ báo cáo:

- Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ huyện, thị, thành phố và các ngành thành viên báo cáo về Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh chậm nhất vào ngày 15/6 và 15/12 hàng năm.

- Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh báo cáo về Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ chậm nhất vào ngày 20/6 và 20/12 hàng năm.

Điều 4.Cơ chế lãnh đạo và quan hệ làm việc của Ban với Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ, các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố.

1. Quan hệ với Ủy ban Quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam trong việc tiếp nhận sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác chuyên môn; báo cáo hoạt động, trao đổi thông tin và kiểm tra giám sát.

2. Quan hệ với các sở, ban ngành, đòan thể, đơn vị trực thuộc và địa phương thông qua chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra, giám sát, sơ, tổng kết hoạt động.

3. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời chịu trách nhiệm cụ thể hóa nghị quyết của Đảng bộ và Hội đồng nhân dân tỉnh.

Chương III

KINH PHÍ, CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM VÀ KHEN THƯỞNG

Điều 5. Ban được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách địa phương được UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện theo Thông tư số 04/2005/TT-BTC ngày 10/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về kinh phí hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 6. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các thành viên và tổ trợ lý của ban được hưởng như sau:

- 0,5 mức lương tối thiểu/tháng đối với thành viên và tổ trợ lý là cán bộ các sở, ban ngành, đòan thể cấp tỉnh.

- 0,2 mức lương tối thiểu/tháng đối với thành viên là cán bộ UBND huyện, thị, thành phố.

Điều 7. Cuối năm hoặc tổng kết từng chương trình công tác, Ban tổ chức xét thi đua và đề nghị khen thưởng cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực vì sự tiến bộ của phụ nữ ở địa phương.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Thành viên Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh, các Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các sở, ban ngành và huyện, thị, thành phố có trách nhiệm thi hành Quy chế này.

Điều 9. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh sẽ xem xét bổ sung hòan chỉnh./.

TM. BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ

TRƯỞNG BAN

đã ký

Phó Chủ tịch UBND tỉnh 

Lê Minh Tùng

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

35/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh An Giang.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 43
11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương 만료됨 04/2000/TT-BNG Thông tư số 04/2000/TT-BNG Hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 만료됨 09/2000/TT-BCA(A18) Thông tư số 09/2000/TT-BCA(A18) Hướng dẫn việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 210/1999/QĐ-BTP Quyết định số 210/1999/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế báo cáo viên pháp luật 만료됨 09/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 발효 중 26/2001/QH10 Luật Giao thông đường bộ số 26/2001/QH10 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 43/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 43/2002/PL-UBTVQH10 Bưu chính, viễn thông 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 만료됨 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BBCVT-BTC Hướng dẫn về trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với thư, bưu phẩm, bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát thư. 발효 중 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại 만료됨 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất 발효 중 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 26/2005/QĐ-BYT Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" 만료됨 04/2005/TT-BXD Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 37/2005/QĐ-BXD Quyết định số 37/2005/QĐ-BXD Về việc ban hành "Định mức dự toán duy trì hệ thống thoát nước đô thị" 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 1197/QĐ-TTg Quyết định số 1197/QĐ-TTg Về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 발효 중 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 01/2006/TTLT/BCA-BBCVT Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT/BCA-BBCVT Hướng dẫn việc mở và kiểm tra thư, bưu phẩm, bưu kiện, kiện, gói hàng hoá gửi qua mạng bưu chính công cộng và mạng chuyển phát nhằm phát hiện tội phạm về ma tuý 만료됨 06/2006/QĐ-BKHCN Quyết định số 06/2006/QĐ-BKHCN Ban hành "Quy định về phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện các Đề tài khoa học và công nghệ và các Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước" 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng 만료됨 99/2006/NĐ-CP Nghị định số 99/2006/NĐ-CP Về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch 발효 중 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 만료됨 21/2007/QĐ-TTg Quyết định số 21/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ thời kỳ 2006 - 2020 발효 중 555/2007/QĐ-BKH Quyết định số 555/2007/QĐ-BKH Về việc ban hàng khung theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 발효 중 05/2007/QĐ-BGTVT Quyết định số 05/2007/QĐ-BGTVT Ban hành Quy định về tốc độ và khoảng cách của xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ 만료됨 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 10/2007/QĐ-BKHCN Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN Ban hành “Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp nhà nước” 만료됨 05/2000/NĐ-CP Nghị định số 05/2000/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 만료됨 13/2002/NQ-CP Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.