Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND sửa đổi bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An, áp dụng từ ngày 20 tháng 3 năm 2017. Các mức giá mới được quy định chi tiết cho từng loại cây trồng.
적용 범위
Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
핵심 사항
- Cơ quan thực hiện: Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An
- Cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Mức giá bồi thường cây trồng: Chanh, na, ổi, khế, bưởi, chay, thị, xoài, hồng... từ 25.000 đến 400.000 đồng/cây tùy theo loại và thời gian thu hoạch
- Mức giá bồi thường cây cau: Từ 35.000 đến 250.000 đồng/cây tùy theo có thể di chuyển hoặc đã có quả từ 1-4 năm
- Mức giá bồi thường cây mít: Từ 10.000 đến 700.000 đồng/cây tùy theo có thể di chuyển, không thể di chuyển hoặc có quả từ 1-4 năm và đường kính > 40cm
- Cây sở trồng 7 năm trở lên đã có thu hoạch: 250.000 đồng/cây
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Cải thiện công tác bồi thường, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp khi bị ảnh hưởng bởi các dự án phát triển hạ tầng
- Tác động tiêu cực: Chi phí bồi thường có thể tăng lên so với quy định cũ, gây khó khăn cho một số đối tượng
❓ 자주 묻는 질문
Cây nào được bồi thường?
Cây trồng như chanh, na, ổi, khế, bưởi, chay, thị, xoài, hồng... và cây cau, mít.
Mức giá bồi thường cho cây mít là bao nhiêu?
Cây mít có thể di chuyển được: 10.000 đồng/cây; không thể di chuyển được: 100.000 đồng/cây; có quả từ 1-3 năm: 200.000 đồng/cây; có quả từ 4 năm trở lên: 500.000 đến 700.000 đồng/cây.
Cây nào được bồi thường cao nhất?
Cây mít có quả, đường kính > 40cm được bồi thường với mức giá 700.000 đồng/cây.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2017.
Cây nào được bồi thường thấp nhất?
Bồ kết, Trần bì, cọ, kè, trứng gà... còn nhỏ di chuyển được: 20.000 đồng/cây; cau có thể di chuyển được: 35.000 đồng/cây.
전문
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN VÀ DI CHUYỂN MỒ MẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 64/2014/QĐ-UBND NGÀY 23/9/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai và số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 406/STC.QLG&CS ngày 02 tháng 03 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi khoản 6, 7, 8, 11, 12, 40 mục III Bảng đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 23/9/2014 như sau:
|
TT |
TÊN LOẠI |
ĐVT |
Mức giá |
|
III |
CÂY TRỒNG LÂU NĂM |
|
|
|
6 |
Chanh, na, ổi, khế, bưởi, chay, thị, xoài, hồng... |
|
|
|
- |
Còn nhỏ di chuyển được |
Đồng/cây |
25.000 |
|
- |
Chưa có thu hoạch nhưng không di chuyển được |
Đồng/cây |
100.000 |
|
- |
Đã thu hoạch |
Đồng/cây |
200.000 |
|
- |
Cây trồng từ 30 năm trở lên có thu hoạch |
Đồng/cây |
250.000 |
|
7 |
Bồ kết, Trần bì, cọ, kè, trứng gà... |
|
|
|
- |
Còn nhỏ di chuyển được |
Đồng/cây |
20.000 |
|
- |
Chưa có thu hoạch nhưng không di chuyển được |
Đồng/cây |
80.000 |
|
- |
Đã thu hoạch từ 1 - 3 năm |
Đồng/cây |
150.000 |
|
- |
Đã thu hoạch 4 năm trở lên |
Đồng/cây |
200.000 |
|
8 |
Nhãn, vải thiều |
|
|
|
- |
Mới trồng (dưới 2 tháng) |
Đồng/cây |
40.000 |
|
- |
Chưa thu hoạch, không di chuyển được (dưới 1 năm) |
Đồng/cây |
170.000 |
|
- |
Đã thu hoạch < 5 năm |
Đồng/cây |
250.000 |
|
- |
Đã thu hoạch 5 năm trở lên |
Đồng/cây |
400.000 |
|
11 |
Cau |
|
|
|
- |
Có thể di chuyển được |
Đồng/cây |
35.000 |
|
- |
Có quả từ 1 -3 năm |
Đồng/cây |
150.000 |
|
- |
Có quả từ 4 năm trở lên |
Đồng/cây |
250.000 |
|
12 |
Mít |
|
|
|
- |
Có thể di chuyển được |
Đồng/cây |
10.000 |
|
- |
Không thể di chuyển được |
Đồng/cây |
100.000 |
|
- |
Có quả từ 1-3 năm |
Đồng/cây |
200.000 |
|
- |
Có quả từ 4 năm trở lên |
Đồng/cây |
500.000 |
|
- |
Mít có quả, đường kính > 40cm |
Đồng/cây |
700.000 |
|
40 |
Cây Sở trồng 7 năm trở lên đã có thu hoạch |
Đồng/cây |
250.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.