Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mức chi phí được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm tổng số tiền chi trả thành công, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thực hiện dịch vụ này.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Các điểm cốt lõi
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
- Mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội: 0,9% - 1,3% tổng số tiền chi trả thành công (tùy theo khu vực).
- Phương thức chi trả: Thực hiện chỉ trả bằng tiền mặt hoặc qua thẻ ATM.
- Nguồn kinh phí: Chi từ ngân sách địa phương, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên.
- Thời hạn hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt tài chính cho các tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát chi phí nếu không có quy định cụ thể.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi phí được quy định là bao nhiêu?
Mức chi phí được quy định từ 0,7% - 1,3% tổng số tiền chi trả thành công (tùy theo khu vực).
Có thể chi trả trợ cấp xã hội bằng phương thức nào?
Trợ cấp xã hội có thể được chi trả bằng tiền mặt hoặc qua thẻ ATM.
Nguồn kinh phí để thực hiện Nghị quyết này từ đâu?
Nguồn kinh phí được bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.
Nghị quyết có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2025.
Đối tượng áp dụng của Nghị quyết này là ai?
Đối tượng áp dụng là các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Toàn văn
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 35/2024/NQ-HĐND
Ninh Thuận, ngày 24 tháng 12 năm 2024
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015,
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 50/2024/TB-TBTC ngày 17 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2021/TB-TBTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét Tờ trình số 204 TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Mức chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh:
a) Thực hiện chỉ trả bằng tiền mặt
- Trên địa bàn thành phố Phan Rang-Tháp Chàm: 0,9% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.
- Trên địa bàn các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, Ninh Sơn, Thuận Bắc: 1% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.
- Trên địa bàn huyện Bác Ái: 1,3% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.
b) Thực hiện chi trả qua thẻ ATM: 0,7% tổng số tiền chi trả trợ cấp thành công.
2. Nguồn kinh phí: Chi báo đàm xà hội bố trí trong dự toán chi thường xuyên ngân sách theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 04 tháng 01 năm 2025./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Bộ Tài chính; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thương trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - UBTTTQVN tỉnh; - Đoàn DBOH tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI; - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - VP Tỉnh ủy, Đoàn DBQH và HĐND, UBND tỉnh; - TT, HĐND, UBND huyện, TP; - Công báo tỉnh; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Trang thông tin điện tử HDND tỉnh; - Lưu VT, Phòng Công tác HĐND. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Hậu |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.