Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Document No.36/2015/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityKhánh Hòa
Signed byLê Đức Vinh — Chủ tịch
Updated28/06/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/12/2015
Effective date31/12/2015
Expiry date01/01/2017
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 36/2015/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Nha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2015

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng

trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5396/TTr-STC ngày 21 tháng 12 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Lê Đức Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Về giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi

khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Điều 1. Cây trồng hàng năm

1. Đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm theo Phụ lục I đính kèm.

2. Đối với cây đã sắp đến thời kỳ thu hoạch

a) Trường hợp dự án chưa triển khai ngay được và đã trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo cho các hộ tiếp tục chăm sóc và thu hoạch, sau đó mới thu hồi đất thì không phải bồi thường thiệt hại về cây trồng. Các hộ bị thu hồi đất tự thu hoạch và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án theo kế hoạch đã thông báo.

b) Trường hợp dự án triển khai chậm tiến độ thu hồi đất và chưa chi trả hoặc chi trả chưa đủ tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất: Các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm cho đến khi thu hồi đất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại về cây trồng phù hợp tại thời điểm thu hồi đất.

c) Trường hợp dự án không xác định được tiến độ thu hồi đất, chưa chi trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất và không cho phép các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại cho các hộ bị thu hồi đất bị thiệt hại do mất thu nhập từ sản xuất canh tác loại cây trồng hàng năm trên đất (thời gian thiệt hại do mất thu nhập được tính từ thời điểm lập biên bản hiện trạng cho đến thời điểm thu hồi đất; loại cây trồng được bồi thường tính theo loại cây trồng tại thời điểm lập biên bản hiện trạng).

Điều 2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán

1. Đơn giá bồi thường đối với cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán theo Phụ lục II đính kèm.

2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán được phân loại cây ở thời kỳ xây dựng cơ bản và cây đến thời kỳ thu hoạch, như sau:

a) Cây đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản được chia làm 3 loại:

- Cây mới trồng đến dưới 1 năm tuổi;

- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm tuổi;

- Cây trồng từ 3 năm đến 5 năm tuổi.

b) Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

- Cây ăn quả lâu năm    

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao;

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình;

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp;

+ Cây đến thời hạn thanh lý thì chỉ tính bằng 50% cây loại C;

+ Đối với cây ăn quả đến thời kỳ ra quả nhưng không cho quả thì áp giá như cây loại C.

- Cây lấy gỗ trồng phân tán

+ Loại A: Có đường kính trên 15 cm đến 20 cm;

+ Loại B: Có đường kính từ trên 10 cm đến 15 cm;

+ Loại C: Có đường kính trên 8 cm đến 10 cm.

3. Đối với những cây đặc biệt (như xoài, sầu riêng, măng cụt, hồ tiêu): Có năng suất cao, trồng ở vườn tập trung, có sản lượng hàng hóa cao, mang lại thu nhập lớn cho người trồng thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét tăng mức bồi thường, hỗ trợ lên tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá ghi trong Phụ lục II đính kèm.

Cơ sở để xem xét hệ số tăng mức bồi thường, hỗ trợ là xác nhận của Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế về năng suất sản lượng của cây so với năng suất bình quân trên địa bàn.

4. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng tập trung: Số lượng cây được bồi thường, hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không vượt quá mật độ cây theo quy trình kỹ thuật.

Bảng mật độ cây ăn quả lâu năm trồng tập trung:

STT

Loại cây trồng

ĐVT

Mật độ cây/ha

Cây trồng từ hạt (hoặc bụi)

Cây chiết, ghép

1

Cây

200

 

2

Bưởi

Cây

200

400

3

Cà phê

Cây

1.500

 

4

Cam

Cây

200

400

5

Chanh

Cây

250

500

6

Chôm chôm

Cây

150

300

7

Chuối

Bụi

2.000

 

8

Đào lộn hột

Cây

200

300

9

Đu đủ

Cây

1.500

 

10

Dừa

Cây

300

 

11

Hồ tiêu

Nọc

 

2.000

12

Mãng cầu ta

Cây

400

400

13

Mãng cầu tây

Cây

200

200

14

Măng cụt

Cây

 

150

15

Nhãn

Cây

150

300

16

Nho

Gốc

 

2.000

17

Ổi

Cây

 

1.000

18

Sabôchê

Cây

150

300

19

Sầu riêng

Cây

120

240

20

Táo

Cây

 

600

21

Thanh long

Bụi

 

900 - 1.100

22

Vú sữa

Cây

120

200

23

Xoài cát Hòa Lộc

Cây

200

400

24

Xoài giống khác

Cây

150

300

25

Ca cao

Cây

1.110

 

26

Mít

Cây

 

300

27

Mận

Cây

 

900

 

5. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen (trong quy định cho phép) vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

6. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây ăn quả lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

Điều 3. Cây lấy gỗ trồng tập trung

1. Đơn giá bồi thường đối với cây lấy gỗ trồng tập trung có diện tích trồng rừng từ 0,5 ha trở lên theo Phụ lục III đính kèm.

Trường hợp diện tích trồng rừng nhỏ hơn 0,5 ha thì tính đền bù theo phân loại cây như đơn giá quy định tại Phụ lục II đính kèm.

2. Cây lấy gỗ trồng tập trung đến thời kỳ thu hoạch, nếu số lượng cây lớn hơn so với mật độ quy định mà đường kính của từng cây vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục III, thì đơn giá bồi thường được tăng tương ứng theo tỷ lệ tăng so với mật độ quy định của loại rừng tương ứng quy định tại Phụ lục III nhưng mức tăng tối đa không quá 1,5 lần. 

3. Trường hợp cây lấy gỗ trồng tập trung đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại rừng tương ứng.

Điều 4. Quy định về việc xác định đường kính và áp giá đối với cây lấy gỗ

1. Về xác định đường kính của cây: Vị trí để xác định đường kính của cây là tại điểm cách mặt đất 1,3 m trên thân cây.

2. Đối với nhóm cây lấy gỗ trồng phân tán và tập trung đến kỳ thu hoạch: Cây có đường kính trên 20 cm đến 30 cm thì tăng thêm 30% đơn giá; cây có đường kính trên 30 cm thì tăng thêm 50% đơn giá (quy định này không áp dụng với loại cây bồi thường theo nhóm gỗ).

Điều 5. Cây cảnh và cây xanh

1. Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phân loại A, B, C và xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo Phụ lục IV đính kèm.

2. Đối với cây cảnh trồng trong chậu, hòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ di dời, chăm sóc cây đối với từng trường hợp cụ thể, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống.

3. Đối với một số cây trồng thành hàng rào tạo cảnh quan: Đơn giá hỗ trợ  bình quân 30.000 đồng/mét dài.

Điều 6. Xử lý cây sau khi bồi thường, hỗ trợ

1. Đối với cây ăn quả và cây lấy gỗ trồng phân tán, sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

2. Đối với cây cảnh, sau khi được hỗ trợ, chủ hộ được di dời trồng ở nơi khác.

3. Đối với cây lấy gỗ trồng tập trung, quy định như sau:

a) Cây trong thời kỳ xây dựng cơ bản: Sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

b) Cây đến thời kỳ thu hoạch:

- Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì sẽ không được bồi thường mà được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 10% đơn giá bồi thường;

- Trường hợp chủ hộ không tổ chức thu hoạch thì được bồi thường theo quy định tại Bảng giá. Sau khi nhận tiền bồi thường, chủ hộ bàn giao mặt bằng và nguyên trạng cây trồng cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để quản lý và tổ chức khai thác, bán thanh lý theo đúng quy định hiện hành. Giá trị thanh lý được ghi giảm chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án.

Điều 7. Hỗ trợ chi phí di chuyển vật nuôi

1. Đối với vật nuôi là gia súc, gia cầm và một số động vật hoang dã được nuôi theo hình thức trang trại phải di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất, mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gửi Phòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống; hoặc gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng.

2. Các loại vật nuôi gồm:

- Gia súc: Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn (heo).

- Gia cầm: Gà, vịt, ngan (vịt xiêm), ngỗng, chim (đà điểu, chim cút, chim bồ câu).

- Động vật hoang dã: Dông, nhím, khỉ, vượn, hươu, nai, cá sấu, tắc kè, chim yến.

- Côn trùng: Ong, dế, giun (trùn quế).

3. Thiệt hại do di chuyển gồm: Giảm số lượng vật nuôi (chết, mất); giảm năng suất, sản lượng thu hoạch.

Điều 8. Một số quy định khác

1. Đối với các loại cây trồng chưa quy định tại các Phụ lục đính kèm: Tùy theo từng loại cây, giá trị của loại cây đó tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng giá của cây cùng loại và có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản gửi Sở Tài chính để tổ chức xác định giá trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Trường hợp vật nuôi, cây trồng không di dời được, sau khi kiểm tra, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và phương án đã được phê duyệt nhưng chưa thanh toán cho các hộ do Nhà nước chậm thanh toán thì xác định lại giá hỗ trợ, bồi thường cho các hộ tại thời điểm thanh toán.

3. Đối với các nội dung về kỹ thuật cây trồng chưa được đề cập tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định của chuyên ngành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Lê Đức Vinh

 

 

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

LOẠI CÂY

ĐƠN GIÁ

I

Cây lương thực

 

1

Lúa nước

6.000

2

Lúa rẫy

4.000

3

Bắp (ngô)

 

 

- Bắp ăn tươi (bắp nếp,...)

5.000

 

- Bắp chăn nuôi (bắp đá, bắp đỏ,...)

4.000

4

Cây cho củ tinh bột (khoai các loại: Mỳ, lang, sọ, từ, minh tinh...)

4.000

II

Cây rau ăn lá

 

1

Cây cải bắp, su hào, su lơ

16.000

2

Cây cải, muống, ngót, cần nước, mồng tơi, rau đay, rau dền, cải xoong, xà lách

12.000

III

Rau ăn quả

 

1

Cây họ cà

 

1.1

Cà chua

12.000

1.2

Cây cà (cà pháo, cà tím, cà dĩa...)

10.000

1.3

Cây ớt

12.000

2

Cây họ bầu bí và thân leo

 

2.1

Bí xanh, bí đỏ, bầu, su su, mướp, thiên lý, chanh dây

 

 

+ Cây trồng ruộng

16.000

 

+ Cây trồng giàn trong vườn nhà (đồng/m2 giàn)

30.000

2.2

Cây gấc (đồng/gốc)

40.000

2.3

Dưa các loại (trừ dưa hấu), khổ qua

16.000

2.4

Dưa hấu

14.000

3

Rau ăn quả họ đậu

 

3.1

Đậu bắp

12.000

3.2

Đậu vàng, đậu đũa, đậu cô ve

16.000

IV

Các loại rau ăn củ

 

1

Củ cải, cà rốt

14.000

2

Sắn nước (củ đậu)

10.000

V

Rau gia vị

 

1

Rau thơm các loại (húng, mùi, hành...)

18.000

2

Lá dứa, lá lốt, ngổ, diếp cá, sả, lá gai

6.000

3

Riềng, nghệ, gừng

10.000

4

Củ kiệu

26.000

5

Bạc hà

26.000

VI

Cây họ đậu

 

1

Mè trắng, mè đen

8.000

2

Đậu các loại: Phộng, xanh, đen, đỏ, trắng, nành

12.000

VII

Cây thực phẩm công nghiệp 

 

1

Mía đường:

 

1.1

Mía cây giống cao sản (cả gốc)

 

 

+ Mía vụ 1

7.000

 

+ Mía vụ 2

7.000

 

+ Mía vụ 3

4.000

1.2

Mía cây giống địa phương (cả gốc)

 

 

+ Mía vụ 1, vụ 2

4.000

 

+ Mía vụ 3

3.000

2

Mía cây: (Mía tím, mía vàng)

 

 

+ Mía vụ 1

20.000

 

+ Mía vụ 2

12.000

VIII

Các loại cây khác

 

1

Dứa (thơm, khóm)

 

 

- Trồng xen canh

15.000

 

- Trồng theo mật độ kỹ thuật không xen canh

30.000

2

Bông vải

6.000

3

Thuốc lá

8.000

4

Cây sen

9.000

5

Cây môn các loại

16.000

6

Cỏ voi, cỏ long ba ra

6.000

7

Sâm hành (vị thuốc bắc), nha đam (lô hội)

80.000

8

Hoa huệ

24.000

9

Hoa trúc lá, sống đời

20.000

10

Hoa cúc, hoa hồng

26.000

11

Hoa càng cua

10.000

12

Cây lược vàng

6.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM,

CÂY LẤY GỖ TRỒNG PHÂN TÁN

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Đơn vị tính: 1.000 đồng/cây

STT

LOẠI CÂY

ĐVT

CÂY ĐẾN THỜI KỲ THU HOẠCH

CÂY Ở THỜI KỲ

XÂY DỰNG CƠ BẢN

Loại A

Loại B

Loại C

Từ 3 đến 5 năm

Từ 1 đến dưới 3 năm

Dưới  1 năm

1

Bạch đàn, phi lao, keo, keo gai, nem, muồng, sầu đông (xoan), đào tiên, đước

Cây

120

80

40

20

12

6

2

Cây

280

200

120

60

40

20

3

Bồ kết

Cây

260

180

100

40

26

14

4

Bồ quân

Cây

160

110

80

40

26

10

5

Ca cao

Cây

200

160

120

60

40

20

6

Cà phê

Cây

500

300

200

100

40

20

7

Cam, bưởi giống địa phương

Cây

300

240

160

60

40

24

8

Cam, bưởi giống mới

Cây

520

360

260

120

80

50

9

Chanh, quýt

Cây

280

200

140

60

30

16

10

Cau

Cây

140

100

60

40

20

10

11

Chôm chôm

Cây

400

260

200

120

80

40

12

Chuối

Bụi

120

80

40

 

 

8

13

Chùm ruột, chùm ngây

Cây

120

80

40

30

16

8

14

Cóc

Cây

300

240

180

120

80

40

15

Dâu tằm

Cây

100

80

60

 

20

10

16

Dừa bung

Cây

600

420

320

240

120

60

17

Dừa xiêm

Cây

900

700

500

300

200

100

18

Dừa xiêm dứa

Cây

1.600

1.120

800

480

260

160

19

Đào lộn hột

 

 

 

 

 

 

 

a

Trồng bằng giống cao sản

Cây

500

360

240

140

100

60

b

Trồng bằng giống  địa phương

Cây

400

280

200

100

60

40

20

Đu đủ

Cây

100

60

40

 

 

10

21

Gòn

Cây

90

60

40

20

14

10

22

Hồ tiêu

Khóm

260

160

80

50

26

14

23

Khế

Cây

180

120

60

40

30

18

24

Lựu

Cây

100

80

60

50

40

30

25

Mận

Cây

240

160

120

60

40

20

26

Mãng cầu ta 

Cây

200

160

80

40

20

8

27

Mãng câu tây

Cây

300

140

100

50

30

10

28

Me

Cây

320

200

120

50

30

8

29

Mít

Cây

500

400

200

80

60

20

30

Nhàu

Cây

100

60

40

 

20

10

31

Nhãn

Cây

300

200

140

80

60

40

32

Nho

Gốc

400

200

100

60

40

20

33

Ổi

Cây

120

80

50

 

20

10

34

Ôma

Cây

80

60

40

20

12

4

35

Sầu riêng

Cây

1.400

1.100

800

300

200

100

36

Sabôchê

Cây

400

240

160

90

70

40

37

 Sơ ri

Cây

160

120

80

60

40

20

38

Táo

Cây

260

160

80

 

40

20

39

Thanh long 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Trồng xâm canh

Bụi

160

120

80

40

20

8

 

- Trồng chuyên canh

Bụi

280

220

130

60

40

16

40

Trầu không

Bụi

240

160

100

 

60

10

41

Tre (giống tre nhà)

Cây

40

28

20

14

10

4

42

Tre vàng, trẩy, tầm vông

Cây

14

10

6

 

4

2

43

Tre lấy măng

Bụi

140

100

70

 

40

32

44

Trúc

Bụi

40

24

14

 

6

2

45

Vú sữa

Cây

400

260

160

70

50

20

46

Xoài

 

 

 

 

 

 

 

a

Xoài giống cây ghép

Cây

1.400

1.100

800

300

200

60

b

Xoài giống ươm từ hạt

Cây

2.400

1.600

1.200

300

140

20

47

Măng cụt

Cây

1.400

1.100

800

300

200

60

48

Xà cừ

Cây

600

300

140

120

60

20

49

Gỗ dầu

Cây

250

150

100

50

20

10

50

Sưa, gỗ hương, gỗ lim

Cây

1.200

600

300

120

80

36

51

Sa kê

Cây

500

400

200

80

60

20

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ TRỒNG TẬP TRUNG

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

STT

LOẠI CÂY

ĐVT

ĐƠN GIÁ (1.000 đồng)

I

Cây bạch đàn, phi lao, keo, sầu đông, đước

 

 

1

Rừng đang thời kỳ xây dựng cơ bản (mật độ cây trồng từng loại theo quy định của ngành)

 

 

1.1

Loại có thâm canh

 

 

 

Rừng trồng mới đến 1 năm

ha

21.600

 

Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm

ha

27.000

 

Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm

ha

32.400

 

Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm

ha

37.800

1.2

Loại không thâm canh

 

 

 

Rừng trồng mới đến 1 năm

ha

16.200

 

Rừng trồng trên 1 năm đến 2 năm

ha

22.320

 

Rừng trồng trên 2 năm đến 3 năm

ha

27.000

 

Rừng trồng trên 3 năm đến 4 năm

ha

30.960

2

Rừng đến thời kỳ thu hoạch (mật độ 1.300-1.500 cây/ha)

 

 

 

Rừng loại A (đường kính trên 12 cm đến 20 cm)

ha

72.000

 

Rừng loại B (đường kính trên 9 cm đến 12 cm)

ha

57.600

 

Rừng loại C (đường kính trên 7 cm đến 9 cm)

ha

46.800

3

Rừng tái sinh

 

 

 

Lần thứ nhất: Giá bồi thường bằng 65% loại rừng tương ứng

 

 

 

Lần thứ hai: Bồi thường bằng 40% loại rừng tương ứng

 

 

 

Lần thứ ba: Chủ hộ tự thu hoạch

 

 

II

Cây dó bầu

 

 

1

Cây dó bầu trồng tập trung (mật độ 600 cây/ha)

 

 

 

Rừng trồng dưới 1 năm

ha

12.652

 

Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm

ha

54.240

 

Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm

ha

89.760

 

Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm

ha

117.360

 

Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm

ha

118.560

 

Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm

ha

119.760

 

Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm

ha

120.960

 

Rừng trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm

ha

122.400

 

Rừng trồng từ 8 năm trở lên (*)

ha

Quy định riêng

2

Cây dó bầu trồng phân tán

 

 

 

Cây trồng dưới 1 năm

cây

32

 

Cây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm

cây

136

 

Cây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm

cây

226

 

Cây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm

cây

292

 

Cây trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm

cây

298

 

Cây trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm

cây

300

 

Cây trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm

cây

302

 

Cây trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm

cây

308

 

Cây trồng từ 8 năm trở lên (*)

cây

Quy định riêng

III

Cây dầu rái, sao đen, xà cừ (mật độ 400 cây/ha)

 

 

 

Rừng trồng dưới 1 năm

ha

13.308

 

Rừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm

ha

20.620

 

Rừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm

ha

26.002

 

Rừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm

ha

30.816

 

Rừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm

ha

33.802

 

Rừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm

ha

36.788

 

Rừng trồng từ 6 năm đến dưới 8 năm

ha

40.600

 

Rừng trồng từ 8 năm đến dưới 10 năm

ha

44.600

 

Rừng trồng từ 10 năm đến dưới 12 năm

ha

48.600

 

Rừng trồng từ 12 năm đến 15 năm

ha

52.600

 

Rừng trồng trên 15 năm (*)

ha

Quy định riêng

 

(*) Quy định bồi thường riêng đối với một số cây như sau:

1. Đối với cây dó bầu

Cây dó bầu từ 8 năm trở lên nhưng kém phát triển và đường kính dưới 14 cm thì đơn giá bồi thường bằng cây dó trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm.

Đối với cây dó thời kỳ tạo trầm (từ năm thứ 8 trở lên và đường kính cây đạt từ 14 cm trở lên), khi có phát sinh bồi thường thì thành lập Hội đồng xác định giá bồi thường cụ thể.

2. Đối với cây dầu rái, sao đen trên 15 năm

Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì được hỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 15% đơn giá rừng trồng từ 12 đến 15 năm; trường hợp chủ hộ không tự thu hoạch thì bồi thường theo trữ lượng gỗ thu hoạch nhân với đơn giá của nhóm gỗ các loại theo quy định của Nhà nước tại thời điểm thu hồi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY CẢNH VÀ CÂY XANH

(Đính kèm Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Đơn vị tính: Đồng/cây

STT

LOẠI CÂY

GIÁ HỖ TRỢ

Loại A

Loại B

Loại C

1

Bạch hải đường

60.000

30.000

15.000

2

Bàng, phượng vĩ

80.000

60.000

20.000

3

Bồ đề

120.000

80.000

40.000

4

Bông bụt hoa kép

60.000

40.000

20.000

5

Bông trang, bông lài

40.000

30.000

10.000

6

Cau cảnh địa phương

80.000

60.000

40.000

7

Cau sâm banh

120.000

80.000

40.000

8

Cau vua

120.000

80.000

40.000

9

Chà là

160.000

120.000

60.000

10

Chuối hoa pháo

60.000

40.000

20.000

11

Chuối rẽ quạt

120.000

80.000

40.000

12

Cọ

60.000

40.000

20.000

13

Cổ bồng (bầu núi)

160.000

120.000

60.000

14

Đa, đề

160.000

120.000

60.000

15

Điệp tàu

60.000

40.000

20.000

16

Điệp vàng

60.000

40.000

20.000

17

Đinh lăng, giao, đại tướng quân, bông giấy

40.000

30.000

20.000

18

Dong riềng

60.000

40.000

20.000

19

Dừa cảnh

60.000

40.000

30.000

20

Dương kim

100.000

80.000

50.000

21

Giác dụ núi

60.000

40.000

20.000

22

Hoa anh đào, bằng lăng tím

40.000

30.000

20.000

23

Hoa quỳnh

40.000

30.000

20.000

24

Hoa sữa

60.000

40.000

20.000

25

Hoa thân leo các loại

160.000

100.000

60.000

26

Hoàng hậu, hoàng anh

120.000

80.000

40.000

27

Hoàng yến

60.000

40.000

20.000

28

Huyết dụ

60.000

40.000

20.000

29

Lộc vừng

160.000

120.000

60.000

30

Mai 

140.000

100.000

60.000

31

Ngọc lan

120.000

80.000

40.000

32

Ô môi hoa vàng

50.000

40.000

20.000

33

Quất, ngũ gia bì

60.000

40.000

20.000

34

Si (xanh), liễu cảnh

60.000

40.000

20.000

35

Sứ đại

120.000

80.000

40.000

36

Sứ nhật

60.000

40.000

20.000

37

Sung

160.000

120.000

40.000

38

Thần tài

60.000

40.000

20.000

39

Thiên tuế

140.000

100.000

60.000

40

Thiết mộc lan

50.000

40.000

30.000

41

Tí ngọ, phong lan đất, cỏ cảnh

10.000

8.000

6.000

42

Trắc bá diệp

80.000

60.000

40.000

43

Trúc cần câu

12.000

10.000

8.000

44

Trúc đào hoa nhỏ, lài tây hoa trắng, ngâu

40.000

20.000

10.000

45

Trứng cá

40.000

30.000

20.000

46

Tùng tháp (bách tùng)

160.000

120.000

60.000

47

Vân môn

60.000

40.000

20.000

48

Vạn tuế

160.000

120.000

60.000

49

Bạc đầu

60.000

40.000

20.000

50

Hoa đắc lộc (đa lộc) (đồng/bụi)

60.000

40.000

20.000

51

Vong nem

40.000

20.000

10.000

52

Xương rồng cảnh

40.000

30.000

14.000

 

 

 

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Abolished by 12
84/QĐ-UBND Quyết định số 84/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố huế ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2024 In effect 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí tài nguyên và môi trường thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh In effect 71/2024/QĐ-UBND Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu In effect 33/2024/QĐ-UBND Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc quản lý, cấp phép khai thác đất san, lấp khi cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình In effect 55/2024/QĐ-UBND Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế In effect 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32 /2023/QĐ-UBND Bãi bỏ 03 Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội In effect 20/2022/QĐ-UBND Quyết định số 20/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ, bãi bỏ một phần các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp In effect 35/2022/QĐ-UBND Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về quản lý, thu - nộp, sử dụng, quyết toán Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố In effect 28/2019/QĐ-UBND Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An Expired 14/2019/QĐ-UBND Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định Expired 23/2017/QĐ-UBND Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Nông In effect 48/2017/QĐ-UBND Quyết định số 48/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản In effect
Replaced by 1
36/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 104
22/2015/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Expired 40/2015/QĐ-TTg Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 In effect 72/2015/NĐ-CP Nghị định số 72/2015/NĐ-CP Về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại In effect 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối vói nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước In effect 74/2015/TT-BTC Thông tư số 74/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Expired 03/2015/TT-BNV Thông tư số 03/2015/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Expired 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản In effect 15/2014/TT-BNV Thông tư số 15/2014/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 09/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTG ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 In effect 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 22/2015/NĐ-CP Nghị định số 22/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản Expired 11/2007/TT-BTNMT Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dung Expired 36/2013/TT-BCT Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia In effect 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT Quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung In effect 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 Expired 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất In effect 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Expired 19/2014/TT-BNV Thông tư số 19/2014/TT-BNV Quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức Expired 14/2014/TT-BKHCN Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ In effect 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 Expired 173/2013/TT-BTC Thông tư số 173/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính In effect 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá Expired 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước In effect 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương In effect 168/2013/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 168/2013/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm In effect 25/2014/TT-BTC Thông tư số 25/2014/TT-BTC Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Expired 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Expired 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất In effect 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Expired 94/2014/NĐ-CP Nghị định số 94/2014/NĐ-CP Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai Expired 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Expired 66/2014/NĐ-CP Nghị định số 66/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai In effect 65/2014/NĐ-CP Nghị định số 65/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 Expired 50/2014/QĐ-TTg Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020 Expired 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Expired 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Expired 14/2014/TT-BTP Thông tư số 14/2014/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật Expired 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Expired 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản In effect 203/2013/NĐ-CP Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản In effect 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Expired 11/2014/NĐ-CP Nghị định số 11/2014/NĐ-CP Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ In effect 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn Expired 06/2013/TT-BNV Thông tư số 06/2013/TT-BNV Bãi bỏ Điều 19 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Expired 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ In effect 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 In effect 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 In effect 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Expired 101/2008/QĐ-BTC Quyết định số 101/2008/QĐ-BTC V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định số 10/2003/QĐ-BTC ngày 24/1/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới và các loại thiết bị, xe máy chuyên dùng. Expired 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Expired 89/2013/NĐ-CP Nghị định số 89/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá In effect 16/2012/TT-BTNMT Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản In effect 01/2012/QĐ-TTg Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg Về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản In effect 53/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản In effect 47/2012/QĐ-TTg Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm In effect 72/2012/NĐ-CP Nghị định số 72/2012/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật In effect 19/2012/QH13 Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 In effect 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng Expired 04/2012/UBTVQH13 Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Expired 59/2012/NĐ-CP Nghị định số 59/2012/NĐ-CP Theo dõi tình hình thi hành pháp luật Expired 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Expired 03/2012/TT-BTC Thông tư số 03/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản Expired 15/2012/NĐ-CP Nghị định số 15/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản Expired 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất Expired 139/2010/TT-BTC Thông tư số 139/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Expired 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Expired 03/2011/TT-BNV Thông tư số 03/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức Expired 34/2010/TT-BCT Thông tư số 34/2010/TT-BCT Quy định về quản lý an toàn đập của công trình thủy điện Expired 13/2010/TT-BNV Thông tư số 13/2010/TT-BNV Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Expired 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 39/2010/NĐ-CP Nghị định số 39/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị In effect 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị Expired 158/2008/QĐ-TTg Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu Expired 24/2010/NĐ-CP Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Expired 18/2010/NĐ-CP Nghị định số 18/2010/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng công chức In effect 04/2008/QĐ-BXD Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD Về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng” Expired 112/2008/NĐ-CP Nghị định số 112/2008/NĐ-CP Về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi Expired 118/2008/QĐ-TTg Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa In effect 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 In effect 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 139/2005/QĐ-TTg Quyết định số 139/2005/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới công ty nhà nước trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị In effect 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng Expired 264/2005/QĐ-TTg Quyết định số 264/2005/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010 In effect 50/2005/QH11 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 In effect 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 39/2005/QĐ-TTg Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg Về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng Expired 91/2006/NĐ-CP Nghị định số 91/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Expired 117/2007/QĐ-TTg Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở Expired 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired 92/2009/TT-BTC Thông tư số 92/2009/TT-BTC Hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ ứng phó thiên tai, thảm hoạ In effect 24/CP Nghị định số 24/CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình khí tượng thủy văn In effect 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 Expired 20/2000/QĐ-TTg Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg Về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở Expired
Replaces 16
15/2026/QĐ-UBND Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai In effect 25/2024/QĐ-UBND Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh Expired 27/2024/QĐ-UBND Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Vĩnh Phúc In effect 32/2023/QĐ-UBND Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An Expired 42/2023/QĐ-UBND Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre Expired 18/2023/QĐ-UBND Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND Quy định mức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước Expired 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công thương tỉnh Gia Lai Expired 21/2020/QĐ-UBND Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn thành phố Đà Nẵng In effect 01/2020/QĐ-UBND Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế về phát hiện, bồi dưỡng, tuyên truyền nhân rộng và thi viết về gương điển hình tiên tiến, Người tốt, việc tốt, xuất bản sách “Những bông hoa đẹp” thành phố Hà Nội. Expired 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương Expired 40/2016/QĐ-UBND * Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND * Ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Nam Định Expired 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên Expired 80/2017/QĐ-UBND Quyết định số 80/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang Expired 45/2016/QĐ-UBND Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired
References 11
74/2015/TT-BTC Thông tư số 74/2015/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Expired 09/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTG ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 In effect 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất In effect 119/2014/TT-BTC Thông tư số 119/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế In effect 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 Expired 65/2014/NĐ-CP Nghị định số 65/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 Expired 14/2014/TT-BTP Thông tư số 14/2014/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật Expired 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Expired 59/2012/NĐ-CP Nghị định số 59/2012/NĐ-CP Theo dõi tình hình thi hành pháp luật Expired 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng Expired 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Expired
Amends 6
25/2022/QĐ-UBND Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Expired 01/2022/QĐ-UBND Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 về việc quy định hiện vật và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh Đắk Lắk” Expired 30/2019/QĐ-UBND Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành theo kèm Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 23/10/2015 của UBND tỉnh Expired 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Expired 28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nướcthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số36/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Expired 41/2017/QĐ-UBND Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND Về việc phân cấp thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế, dự toán và ủy quyền kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.