🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 36/2025/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 09 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Căn cứ Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 05/TTr-SNNMT-CCKSBVMT ngày 04 tháng 07 năm 2025; Văn bản số 7494/SNNMT-CCKSBVMT ngày 21 ngày 11 tháng 2025 của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Quyết định quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan chuyên ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ căn cứ Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện các định mức phù hợp với thực tế, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội của địa phương, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về cơ sở tham mưu Định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn địa phương; không được gây lãng phí, thất thoát, lợi ích nhóm trong công tác xây dựng định mức.
b) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá việc triển khai các quy trình, định mức được ban hành kèm Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần phải sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, cùng các ngành có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
c) Trên cơ sở kết quả thực hiện hằng năm có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, đánh giá việc triển khai các hạng mục công việc cụ thể tại quy trình, định mức được ban hành kèm Quyết định này để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của Nhà nước, với thực tế quản lý của tỉnh (nếu cần thiết).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Khánh Hòa)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, bao gồm:
1. Các định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết; thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận; vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý; vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân, điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại; vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý; vệ sinh điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt;
2. Các định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt: vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép; vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết bị ép;
3. Các định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: vận hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; vận hành cơ sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện; vận hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng; vận hành cơ sở xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Cơ sở xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị và Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện;
- Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Thông tư số 19/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại IV) và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (điều kiện lao động loại VI, V);
- Thông tư số 29/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;
- Thông tư số 25/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về chế độ trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;
- Thông tư số 35/2024/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Thông tư số 36/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
- Các quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản pháp lý có liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Điều 4. Quy định chữ viết tắt
|
Chữ viết tắt |
Nội dung viết tắt |
|
NC II.IV |
Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm II bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 2 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) |
|
NC III.IV |
Lao động dịch vụ công ích đô thị nhóm III bậc IV (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 2.3 phần I Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) |
|
KS III |
Kỹ sư bậc III (hoặc tương đương) (Dòng 3 mục 1 phần II Phụ lục hệ số lương, phụ cấp lương, mức lương của các loại lao động để xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện của Thông tư số 17/2019/TT-BLĐTBXH) |
|
LX II |
Lái xe bậc II (hoặc tương đương) |
|
LX III |
Lái xe bậc III (hoặc tương đương) |
|
TC |
Trung chuyển |
|
TG |
Thu gom |
|
THSD |
Thời hạn sử dụng |
|
VC |
Vận chuyển |
|
VS |
Vệ sinh |
|
XL |
Xử lý |
Điều 5. Giải thích từ ngữ
1. Cự ly thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường thu gom thủ công, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện thu gom thủ công đến vị trí thu gom đầu tiên theo lịch trình sau đó đến các vị trí thu gom tiếp theo cho đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa tối đa của phương tiện thu gom, di chuyển về điểm tập kết hoặc cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện.
2. Cự ly thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường thu gom cơ giới, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện thu gom cơ giới đến vị trí thu gom đầu tiên theo lịch trình sau đó đến các vị trí thu gom tiếp theo cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom, di chuyển về điểm tập kết hoặc cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện.
3. Cự ly vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là chiều dài tuyến đường vận chuyển, được xác định từ điểm lưu giữ phương tiện vận chuyển tới các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển, di chuyển đến cơ sở tiếp nhận và quay trở về điểm lưu giữ phương tiện.
4. Đơn vị tính “km thu gom thủ công” là chiều dài tuyến đường thu gom bằng thủ công, được xác định bằng chiều dài của ngõ, ngách, hẻm hoặc chiều dài một bên lề đường, phố.
5. Xe ô tô tải thùng rời (xe hooklift) là xe ô tô vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt có hệ thống thuỷ lực và thùng chứa có thể tách rời khỏi xe.
Điều 6. Quy định về sử dụng định mức
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt là mức hao phí cần thiết về lao động, máy móc, thiết bị, dụng cụ lao động, vật liệu, năng lượng, nhiên liệu để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ công tác chuẩn bị đến khi kết thúc ca làm việc theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được áp dụng đối với từng loại chất thải rắn sinh hoạt sau phân loại; phương tiện, địa bàn thu gom; phương tiện vận chuyển; công suất của các cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Một quy trình kỹ thuật được áp dụng cho một hoặc nhiều định mức kinh tế - kỹ thuật.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm mã hiệu, tên định mức, đơn vị tính, thành phần định mức, bảng định mức, điều kiện áp dụng (nếu có) để thực hiện công việc.
4. Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt. Định mức lao động trực tiếp bao gồm lao động kỹ thuật; lao động phục vụ (lao động phổ thông); cụ thể như sau:
- Lao động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến xử lý chất thải rắn sinh hoạt, nước thải. Lao động kỹ thuật trong Thông tư này là lao động nội nghiệp;
- Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, bao gồm lao động trực tiếp sản xuất, lái xe;
- Định biên lao động là số lượng và cấp bậc lao động cụ thể của lao động kỹ thuật, lao động phục vụ để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong một (01) ca làm việc. Việc xác định cấp bậc lao động được thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Các định mức lao động quy định chi tiết trong Thông tư này chưa bao gồm thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp theo quy định.
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là số thời gian máy móc, thiết bị sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (không bao gồm bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, thiết bị). Khấu hao tài sản cố định (máy móc, thiết bị) được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
6. Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong điều kiện chuẩn.
7. Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu cần thiết trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
8. Định mức tiêu hao năng lượng là nhu cầu sử dụng điện năng trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
9. Định mức tiêu hao nhiên liệu là nhu cầu sử dụng nhiên liệu trực tiếp để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
10. Một (01) công lao động, một (01) ca làm việc, một (01) ca sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng tám (08) giờ làm việc.
Điều 7. Hướng dẫn áp dụng định mức
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại Quyết định này để định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, tổ chức đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Quyết định này có sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.
Điều 8. Công thức xác định định mức kinh tế - kỹ thuật1. Xác định định mức lao động
Định mức lao động được xác định theo công thức sau:
|
ĐMLĐ = |
TLĐ |
|
QKL x 8 |
Trong đó:
- ĐMLĐ: Định mức lao động (đơn vị tính: công/tấn, km, chuyến, m3, điểm,…);
- TLĐ: Thời gian nhân công (công nhóm hoặc công đơn) thực hiện để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn (đơn vị tính: giờ);
- QKL: Khối lượng công việc hoàn thành (đơn vị tính: tấn, km, chuyến, m3, điểm, ...).
2. Xác định định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị được xác định theo công thức sau:
|
ĐMM = |
QM × TM |
|
QKL ×8 |
Trong đó:
- ĐMM: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị (đơn vị tính: ca/tấn, km, chuyến, m3, điểm,…).
- QM: Số lượng máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn (đơn vị tính: cái, thiết bị, hệ thống);
- TM: Thời gian máy móc, thiết bị sử dụng để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn (đơn vị tính: giờ);
- QKL: Khối lượng công việc hoàn thành (đơn vị tính: tấn, km, chuyến, m3, điểm, ...).
3. Xác định định mức dụng cụ lao động
Định mức dụng cụ lao động được xác định theo công thức sau:
|
ĐMDC = |
QDC × TDC |
|
QKL × 8 |
Trong đó:
- ĐMDC: Định mức dụng cụ lao động (đơn vị tính: ca/tấn, km, chuyến, m3, điểm…);
- QDC: Số lượng dụng cụ lao động sử dụng (đơn vị tính: cái, bộ, đôi, kg,...);
- TDC: Thời hạn sử dụng dụng cụ lao động để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn (đơn vị tính: giờ);
- QKL: Khối lượng công việc hoàn thành trong khoảng thời hạn sử dụng dụng cụ lao động (đơn vị tính: tấn, km, chuyến, m3, điểm,...).
4. Xác định định mức tiêu hao vật liệu
Định mức tiêu hao vật liệu được xác định theo công thức sau:
|
ĐMVL = |
QVL |
|
QKL |
Trong đó:
- ĐMVL: Định mức tiêu hao vật liệu (đơn vị tính: cái, bộ, lít, kg…/tấn, km, chuyến, m3, điểm…);
- QVL: Khối lượng vật liệu sử dụng để hoàn thành một nội dung công việc hoặc một công đoạn (đơn vị tính: cái, bộ, lít, kg…);
- QKL: Khối lượng công việc hoàn thành (đơn vị tính: tấn, km, chuyến, m3, điểm,...).
5. Xác định định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu
Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu được xác định theo công thức sau:
ĐMNL = QNL x ĐMM
Trong đó:
- ĐMNL: Định mức tiêu hao năng lượng, nhiên liệu của máy móc, thiết bị (đơn vị tính: lít, kWh/tấn, km, chuyến, m3,…).
- QNL: Mức năng lượng, nhiên liệu sử dụng trung bình trong một ca sử dụng (đơn vị tính: lít, kWh).
- ĐMM: Định mức sử dụng máy móc, thiết bị trong một ca sử dụng (đơn vị tính: ca).
PHẦN II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Chương I
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 9. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết, bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 08 loại công việc, cụ thể như sau:
- TG.1.1: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;
- TG.1.2: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;
- TG.1.3: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;
- TG.1.4: Thu gom thủ công chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;
- TG.1.5: Thu gom thủ công chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;
- TG.1.6: Thu gom thủ công chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết;
- TG.1.7: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân tại đường, phố đến điểm tập kết;
- TG.1.8: Thu gom thủ công đồng thời chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân trong ngõ, ngách, hẻm đến điểm tập kết.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 01
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công đơn/km thu gom thủ công) |
|||||||
|
TG.1.1 |
TG.1.2 |
TG.1.3 |
TG.1.4 |
TG.1.5 |
TG.1.6 |
TG.1.7 |
TG.1.8 |
|||
|
1 |
Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết |
01 NC II.IV |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 02
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/km thu gom thủ công) |
|||||||
|
TG.1.1 |
TG.1.2 |
TG.1.3 |
TG.1.4 |
TG.1.5 |
TG.1.6 |
TG.1.7 |
TG.1.8 |
||||
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,0625 |
0,2505 |
0,3125 |
0,0690 |
0,2750 |
0,3290 |
0,6005 |
0,6505 |
|
9 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,0625 |
0,2505 |
0,3125 |
0,0690 |
0,2750 |
0,3290 |
0,6005 |
0,6505 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,0625 |
0,2505 |
0,3125 |
0,0690 |
0,2750 |
0,3290 |
0,6005 |
0,6505 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
|
12 |
Xe đẩy tay |
chiếc |
24 |
0,1250 |
0,5010 |
0,6250 |
0,1380 |
0,5500 |
0,6580 |
1,2010 |
1,3010 |
3. Điều kiện áp dụng
- Định mức TG.1.2, TG.1.3, TG.1.5, TG.1.6, TG.1.7, TG.1.8 tại Bảng số 01 được xác định với tần suất thu gom 01 ngày/lần;
- Định mức TG.1.1, TG.1.4 tại Bảng số 01 được xác định với tần suất thu gom 04 ngày/lần;
- Định mức tại Bảng số 01, số 02 được xác định tại đô thị loại đặc biệt, tại các khu vực khác được điều chỉnh theo hệ số (KKV) tại bảng dưới đây:
Bảng số 03
|
TT |
Khu vực thu gom |
Hệ số (KKV) |
|
1 |
Đô thị loại I |
0,95 |
|
2 |
Đô thị loại II |
0,85 |
|
3 |
Đô thị loại III, IV, V |
0,80 |
|
4 |
Khu dân cư nông thôn tập trung |
0,70 |
|
5 |
Miền núi, vùng cao có địa hình dốc |
1,20 |
- Định mức này không áp dụng đối với các phố chính, phố cổ, phố văn minh thương mại, phố đi bộ, phố ẩm thực, phố thực hiện “điểm”,... có yêu cầu riêng theo quy định của chính quyền địa phương.
Điều 10. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận, bao gồm công tác chuẩn bị, thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 05 loại công việc, cụ thể như sau:
- TG.2.1: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;
- TG.2.2: Thu gom cơ giới chất thải thực phẩm từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- TG.2.3: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;
- TG.2.4: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- TG.2.5: Thu gom cơ giới chất thải khác còn lại từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 04
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
||||
|
TG.2.1 |
TG.2.2 |
TG.2.3 |
TG.2.4 |
TG.2.5 |
|||
|
1 |
Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận |
01 NC II.IV, 01 LX II |
0,417 |
0,094 |
0,383 |
0,086 |
0,067 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 05
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
||||
|
TG.2.1 |
TG.2.2 |
TG.2.3 |
TG.2.4 |
TG.2.5 |
|||
|
1 |
Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn |
chiếc |
0,417 |
- |
0,383 |
- |
- |
|
2 |
Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn |
chiếc |
- |
0,094 |
- |
0,086 |
- |
|
3 |
Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
chiếc |
- |
- |
- |
- |
0,067 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 06
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
||||
|
TG.2.1 |
TG.2.2 |
TG.2.3 |
TG.2.4 |
TG.2.5 |
||||
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,4170 |
0,0940 |
0,3830 |
0,0860 |
0,0670 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,4170 |
0,0940 |
0,3830 |
0,0860 |
0,0670 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,4170 |
0,0940 |
0,3830 |
0,0860 |
0,0670 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,8340 |
0,1880 |
0,7660 |
0,1720 |
0,1340 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,8340 |
0,1880 |
0,7660 |
0,1720 |
0,1340 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,8340 |
0,1880 |
0,7660 |
0,1720 |
0,1340 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,8340 |
0,1880 |
0,7660 |
0,1720 |
0,1340 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,6255 |
0,1410 |
0,5745 |
0,1290 |
0,1005 |
|
9 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,2085 |
0,0470 |
0,1915 |
0,0430 |
0,0335 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,2502 |
0,0564 |
0,2298 |
0,0516 |
0,0402 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,8340 |
0,1880 |
0,7660 |
0,1720 |
0,1340 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 07
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
||||
|
TG.2.1 |
TG.2.2 |
TG.2.3 |
TG.2.4 |
TG.2.5 |
||
|
1 |
Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 1,5 tấn |
2,9190 |
- |
2,681 |
- |
- |
|
2 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn |
- |
3,8540 |
- |
3,5260 |
- |
|
3 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
- |
- |
- |
- |
3,417 |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V.
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2.
- Định mức áp dụng cho cự ly thu gom cơ giới bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly thu gom cơ giới bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại bảng dưới đây:
Bảng số 08
|
TT |
Cự ly (km) |
Hệ số (KĐC) |
|
1 |
0 < L ≤ 15 |
0,95 |
|
2 |
15 < L ≤ 20 |
1,00 |
|
3 |
20 < L ≤ 25 |
1,11 |
|
4 |
25 < L ≤ 30 |
1,22 |
|
5 |
30 < L ≤ 35 |
1,30 |
|
6 |
35 < L ≤ 40 |
1,38 |
|
7 |
40 < L ≤ 45 |
1,45 |
|
8 |
45< L ≤ 50 |
1,51 |
|
9 |
50 < L ≤ 55 |
1,57 |
|
10 |
55 < L ≤ 60 |
1,62 |
|
11 |
60 < L ≤ 65 |
1,66 |
Điều 11. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý, bao gồm công tác chuẩn bị, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, kết thúc ca làm việc.
b) Định mức lao động áp dụng cho 17 loại công việc, cụ thể như sau:
- VC.1.1: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn;
- VC.1.2: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.3: Vận chuyển chất thải có khả năng tái chế, tái sử dụng từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.4: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.5: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.6: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;
- VC.1.7: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép > 10 tấn;
- VC.1.8: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn;
- VC.1.9: Vận chuyển chất thải thực phẩm từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.10: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.11: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn;
- VC.1.12: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn;
- VC.1.13: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.14: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn;
- VC.1.15: Vận chuyển chất thải khác còn lại từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.16: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn;
- VC.1.17: Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý bằng xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 09-a
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|||||||||||
|
VC. 1.1 |
VC. 1.2 |
VC. 1.3 |
VC. 1.4 |
VC. 1.5 |
VC. 1.8 |
VC. 1.10 |
VC. 1.11 |
VC. 1.14 |
VC. 1.15 |
VC. 1.16 |
VC. 1.17 |
|||
|
1 |
Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý |
01 NC II.IV, 01 LX II |
0,645 |
0,145 |
0,194 |
0,123 |
0,093 |
0,062 |
0,112 |
0,084 |
0,056 |
0,040 |
0,029 |
0,030 |
Bảng số 09-b
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
||||
|
VC.1.6 |
VC.1.7 |
VC.1.9 |
VC.1.12 |
VC.1.13 |
|||
|
1 |
Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận hoặc trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý |
02 NC II.IV, 01 LX II |
0,072 |
0,051 |
0,044 |
0,065 |
0,047 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng số 10-a
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|||||
|
|
|
|
VC.1.1 |
VC.1.2 |
VC.1.3 |
VC.1.4 |
VC.1.5 |
VC.1.6 |
|
1 |
Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 1,5 tấn |
chiếc |
0,645 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
2 |
Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn |
chiếc |
- |
- |
- |
0,123 |
- |
- |
|
3 |
Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn |
chiếc |
- |
0,145 |
- |
- |
0,093 |
- |
|
4 |
Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
chiếc |
- |
- |
- |
- |
- |
0,072 |
|
5 |
Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 5 tấn |
chiếc |
- |
- |
0,194 |
- |
- |
- |
Bảng số 10-b
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|||||
|
VC.1.7 |
VC.1.8 |
VC.1.9 |
VC.1.10 |
VC.1.11 |
VC.1.12 |
|||
|
1 |
Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn |
chiếc |
- |
- |
- |
0,112 |
- |
- |
|
2 |
Xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn |
chiếc |
- |
- |
- |
- |
0,084 |
- |
|
3 |
Xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
chiếc |
- |
- |
- |
- |
- |
0,065 |
|
4 |
Xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn |
chiếc |
0,051 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
5 |
Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn |
chiếc |
- |
0,062 |
- |
- |
- |
- |
|
6 |
Xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn |
chiếc |
- |
- |
0,044 |
- |
- |
- |
Bảng số 10-c
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
||||
|
|
|
|
VC.1.13 |
VC.1.14 |
VC.1.15 |
VC.1.16 |
VC.1.17 |
|
1 |
Xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn |
chiếc |
0,047 |
- |
- |
- |
0,030 |
|
2 |
Xe ô tô tải thùng rời tải trọng ≤ 10 tấn |
chiếc |
- |
0,056 |
- |
- |
- |
|
3 |
Xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn |
chiếc |
- |
- |
0,040 |
0,029 |
- |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 11-a
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|||||
|
VC.1.1 |
VC.1.2 |
VC.1.3 |
VC.1.4 |
VC.1.5 |
VC.1.6 |
||||
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,645 |
0,145 |
0,194 |
0,123 |
0,093 |
0,072 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,645 |
0,145 |
0,194 |
0,123 |
0,093 |
0,072 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,645 |
0,145 |
0,194 |
0,123 |
0,093 |
0,072 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
1,290 |
0,290 |
0,388 |
0,246 |
0,186 |
0,216 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
1,290 |
0,290 |
0,388 |
0,246 |
0,186 |
0,216 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
cái |
01 |
1,290 |
0,290 |
0,388 |
0,246 |
0,186 |
0,216 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
1,290 |
0,290 |
0,388 |
0,246 |
0,186 |
0,216 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,323 |
0,073 |
0,097 |
0,062 |
0,047 |
0,054 |
|
9 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,968 |
0,218 |
0,291 |
0,185 |
0,140 |
0,162 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,323 |
0,073 |
0,097 |
0,062 |
0,047 |
0,054 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
1,290 |
0,290 |
0,388 |
0,246 |
0,186 |
0,216 |
Bảng số 11-b
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
||||||
|
VC.1.7 |
VC.1.8 |
VC.1.9 |
VC.1.10 |
VC.1.11 |
VC.1.12 |
|||||
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,051 |
0,062 |
0,044 |
0,112 |
0,084 |
0,065 |
|
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,051 |
0,062 |
0,044 |
0,112 |
0,084 |
0,065 |
|
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,051 |
0,062 |
0,044 |
0,112 |
0,084 |
0,065 |
|
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,153 |
0,124 |
0,132 |
0,224 |
0,168 |
0,195 |
|
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,153 |
0,124 |
0,132 |
0,224 |
0,168 |
0,195 |
|
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,153 |
0,124 |
0,132 |
0,224 |
0,168 |
0,195 |
|
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,153 |
0,124 |
0,132 |
0,224 |
0,168 |
0,195 |
|
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,038 |
0,031 |
0,033 |
0,056 |
0,042 |
0,049 |
|
|
9 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,115 |
0,093 |
0,099 |
0,168 |
0,126 |
0,146 |
|
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,038 |
0,031 |
0,033 |
0,056 |
0,042 |
0,049 |
|
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,153 |
0,124 |
0,132 |
0,224 |
0,168 |
0,195 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng số 11-c
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
||||
|
VC.1.13 |
VC.1.14 |
VC.1.15 |
VC.1.16 |
VC.1.17 |
||||
|
1 |
Chổi có cán |
cái |
06 |
0,047 |
0,056 |
0,040 |
0,029 |
0,030 |
|
2 |
Xẻng có cán |
cái |
12 |
0,047 |
0,056 |
0,040 |
0,029 |
0,030 |
|
3 |
Thiết bị báo hiệu |
cái |
06 |
0,047 |
0,056 |
0,040 |
0,029 |
0,030 |
|
4 |
Quần áo bảo hộ lao động |
bộ |
06 |
0,141 |
0,112 |
0,080 |
0,058 |
0,060 |
|
5 |
Mũ bảo hộ lao động |
cái |
06 |
0,141 |
0,112 |
0,080 |
0,058 |
0,060 |
|
6 |
Găng tay bảo hộ lao động |
đôi |
01 |
0,141 |
0,112 |
0,080 |
0,058 |
0,060 |
|
7 |
Khẩu trang than hoạt tính |
cái |
01 |
0,141 |
0,112 |
0,080 |
0,058 |
0,060 |
|
8 |
Ủng cao su |
đôi |
12 |
0,035 |
0,028 |
0,020 |
0,015 |
0,015 |
|
9 |
Giầy bảo hộ lao động |
đôi |
06 |
0,106 |
0,084 |
0,060 |
0,044 |
0,045 |
|
10 |
Quần áo mưa |
bộ |
12 |
0,035 |
0,028 |
0,020 |
0,015 |
0,015 |
|
11 |
Áo phản quang |
cái |
12 |
0,141 |
0,112 |
0,080 |
0,058 |
0,060 |
4. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Bảng số 12-a
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|||||
|
VC.1.1 |
VC.1.2 |
VC.1.3 |
VC.1.4 |
VC.1.5 |
VC.1.6 |
|||
|
1 |
Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 1,5 tấn |
lít |
4,515 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
2 |
Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn |
lít |
- |
- |
2,328 |
1,476 |
- |
- |
|
3 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn |
lít |
- |
- |
2,522 |
1,599 |
- |
- |
|
4 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn |
lít |
- |
- |
4,85 |
3,075 |
- |
- |
|
5 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5 tấn |
lít |
- |
5,945 |
- |
- |
3,813 |
- |
|
6 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
lít |
- |
- |
- |
- |
- |
3,672 |
Bảng số 12-b
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
|||||
|
VC.1.7 |
VC.1.8 |
VC.1.9 |
VC.1.10 |
VC.1.11 |
VC.1.12 |
|||
|
1 |
Xăng vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2 tấn |
lít |
- |
- |
- |
1,344 |
- |
- |
|
2 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 2,5 tấn |
lít |
- |
- |
- |
1,456 |
- |
- |
|
3 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng tải trọng 5 tấn |
lít |
- |
- |
- |
2,800 |
- |
- |
|
4 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng ≤ 5,0 tấn |
lít |
- |
- |
- |
- |
3,444 |
- |
|
5 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 5 tấn đến ≤ 10 tấn |
lít |
- |
- |
- |
- |
- |
3,315 |
|
6 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn |
lít |
3,315 |
- |
- |
- |
- |
- |
|
7 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng < 10 tấn |
lít |
- |
2,852 |
- |
- |
- |
- |
|
8 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn |
lít |
- |
- |
2,86 |
- |
- |
- |
Bảng số 12-c
|
TT |
Danh mục nhiên liệu |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (lít/tấn) |
||||
|
VC.1.13 |
VC.1.14 |
VC.1.15 |
VC.1.16 |
VC. 1.17 |
|||
|
1 |
Dầu diesel vận hành xe cuốn ép tải trọng > 10 tấn |
lít |
3,055 |
- |
- |
- |
1,95 0 |
|
2 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng < 10 tấn |
lít |
- |
2,576 |
- |
- |
- |
|
3 |
Dầu diesel vận hành xe ô tô tải thùng rời tải trọng > 10 tấn |
lít |
- |
- |
2,600 |
1,885 |
- |
5. Điều kiện áp dụng
- Định mức được áp dụng tại khu vực đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV, V;
- Định mức tại khu vực nông thôn, miền núi, vùng cao có địa hình dốc được điều chỉnh theo hệ số: KKV = 1,2;
- Định mức áp dụng cho cự ly vận chuyển bình quân (15 km < L ≤ 20 km). Trường hợp cự ly vận chuyển bình quân thay đổi, định mức được điều chỉnh theo các hệ số (KĐC) tại Bảng số 08.
Điều 12. Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý
1. Định mức lao động
1.1. Nội dung công việc
a) Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý, bao gồm công tác chuẩn bị, vận chuyển chất thải cồng kềnh, kết thúc ca làm việc. b) Định biên lao động áp dụng cho 01 loại công việc:
VC.2.0: Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý bằng xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5 tấn.
1.2. Định biên, định mức
Bảng số 13
|
TT |
Hạng mục công việc |
Định biên |
Định mức (công nhóm/tấn) |
|
VC.2.0 |
|||
|
1 |
Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý |
02 NC II.IV, 01 LX II |
0,228 |
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
|
TT |
Danh mục thiết bị |
Đơn vị tính |
Mức tiêu hao (ca/tấn) |
|
VC.2.0 |
|||
|
1 |
Xe ô tô tải thùng tải trọng ≤ 5,0 tấn |
chiếc |
0,228 |
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng số 15
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
Đơn vị tính |
THSD (tháng) |
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。