Nghị quyết 38/2024/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Phí áp dụng cho tổ chức và cá nhân khi nộp trực tiếp hoặc trực tuyến, miễn phí đối với một số trường hợp cụ thể.
适用范围
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; Cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; các cơ quan, tổ chức liên quan.
要点
- Tổ chức và cá nhân khi nộp trực tiếp hoặc trực tuyến phải nộp phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Mức phí khác nhau tùy theo diện tích đất.
- Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn; trường hợp bồi thường về đất, được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông; chỉnh lý sai sót thông tin trên hồ sơ, Giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan Nhà nước hoặc thay đổi thông tin đơn vị hành chính được miễn phí.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, cấp mới đối với tổ chức: 300.000 - 6.000.000 đồng/hồ sơ; cá nhân: 150.000 - 105.000 đồng/hồ sơ.
- Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (lần đầu, cấp mới) đối với tổ chức và cá nhân được tính như mức thu cấp lần đầu khi cấp đổi, cấp lại và xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp.
- Phí thu được trích lại 100% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho cá nhân và tổ chức trong một số trường hợp cụ thể, như hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các tổ chức và cá nhân khi nộp trực tiếp hoặc trực tuyến, đặc biệt là đối với diện tích đất lớn.
❓ 常见问题
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tính như thế nào?
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, cấp mới đối với tổ chức: 300.000 - 6.000.000 đồng/hồ sơ; cá nhân: 150.000 - 105.000 đồng/hồ sơ.
Các trường hợp nào được miễn phí thẩm định hồ sơ?
Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn; trường hợp bồi thường về đất, được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông; chỉnh lý sai sót thông tin trên hồ sơ, Giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan Nhà nước hoặc thay đổi thông tin đơn vị hành chính.
Phí thẩm định hồ sơ được thu trực tiếp hay trực tuyến?
Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thể nộp trực tiếp hoặc trực tuyến. Mức phí khác nhau tùy theo hình thức nộp.
Tổng hợp mức phí cho tổ chức và cá nhân?
Đối với tổ chức: 300.000 - 6.000.000 đồng/hồ sơ; đối với cá nhân: 150.000 - 105.000 đồng/hồ sơ.
Phí thu được sử dụng như thế nào?
Phí thu được trích lại 100% để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, theo quy định tại Nghị định số 82/2023/NĐ-CP.
全文
TỈNH HÀ GIANG
NGHỊ QUYẾT
Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XVIII – KỲ HỌP THỨ 21 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 151/BC-KTNS ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 414/BC-UBND ngày 29/12/2024 của UBND tỉnh về giải trình, làm rõ một số nội dung trình bày tại Kỳ họp thứ 21 HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026; ý kiến thảo luận và biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức); Cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi chung là cá nhân) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp).
b) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến thu, nộp và quản lý phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Đối tượng miễn nộp phí:
a) Hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Trường hợp bồi thường về đất, được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
c) Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông.
d) Chỉnh lý sai sót thông tin trên hồ sơ, Giấy chứng nhận do lỗi của cơ quan Nhà nước; chỉnh lý thông tin trên Giấy chứng nhận khi thay đổi thông tin đơn vị hành chính, chia tách hoặc sáp nhập địa giới hành chính.
3. Nội dung thu và mức thu:
Đơn vị tính: Đồng/hồ sơ
|
STT |
Nội dung thu phí |
Mức thu: Nộp hồ sơ trực tiếp |
Mức thu: Nộp hồ sơ trực tuyến |
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (lần đầu, cấp mới) đối với tổ chức |
||
|
a |
Diện tích từ 1.000 m2 trở xuống |
300.000 |
180.000 |
|
b |
Diện tích trên 1.000 đến 10.000 m2 |
600.000 |
360.000 |
|
c |
Diện tích trên 10.000 đến 50.000 m2 |
1.500.000 |
900.000 |
|
d |
Diện tích trên 50.000 đến 150.000 m2 |
3.000.000 |
1.800.000 |
|
d |
Diện tích trên 150.000 m2 |
6.000.000 |
3.600.000 |
|
2 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (lần đầu, cấp mới) đối với cá nhân |
||
|
a |
Đối với các phường của thành phố Hà Giang, các thị trấn và các xã nơi UBND huyện đóng trụ sở |
150.000 |
90.000 |
|
b |
Đối với khu vực các xã còn lại |
105.000 |
63.000 |
|
3 |
Cấp đổi, cấp lại và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp (xác nhận trên giấy chứng nhận đã cấp) |
Mức thu được tính như mức thu cấp lần đầu |
Mức thu được tính như mức thu cấp lần đầu |
4. Đơn vị thu phí:
a) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố.
b) Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố.
5. Quản lý và sử dụng tiền phí:
a) Đơn vị thu phí quy định tại điểm a khoản 4 điều này được trích để lại 100% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.
b) Đơn vị thu phí quy định tại điểm b khoản 4 điều này thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 ngày 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVIII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025, thay thế Nghị quyết số 74/2017/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。