Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai

Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Đồng Nai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Quy định này áp dụng cho công chức và người lao động thuộc Chi cục Kiểm lâm, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc quy định cụ thể các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng; sử dụng, phát triển rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Số hiệu42/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýNguyễn Tuấn Anh — Phó Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcChức NăngNhiệm VụQuyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Tổ Chức Pháp Chế
Ngày ban hành30/06/2026
Ngày áp dụng30/06/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Đồng Nai quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Quy định này áp dụng cho công chức và người lao động thuộc Chi cục Kiểm lâm, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc quy định cụ thể các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng; sử dụng, phát triển rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

Đối tượng áp dụng

Công chức và người lao động thuộc Chi cục Kiểm lâm, các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Chi cục Kiểm lâm.

Các điểm cốt lõi

  • Chi cục Kiểm lâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế của Sở Nông nghiệp và Môi trường; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn từ Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.
  • Chi cục Kiểm lâm có nhiệm vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; thực hiện các quyền hạn như ban hành quyết định, chỉ đạo, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.
  • Chi cục Kiểm lâm có cơ cấu tổ chức bao gồm Chi cục trưởng, 3 Phó Chi cục trưởng, các phòng chuyên môn và đơn vị hành chính trực thuộc.
  • Các phó chi cục trưởng được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự chỉ đạo của Chi cục trưởng.
  • Chi cục Kiểm lâm thực hiện mối quan hệ phối hợp với các cơ quan sở, ban ngành thành phố, các đơn vị chủ rừng và tổ chức, cơ quan cấp xã liên quan.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Quy định này giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí nhân sự và tài chính cho Chi cục Kiểm lâm.

❓ Câu hỏi thường gặp

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm được bổ nhiệm bởi ai?

Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm.

Chi cục Kiểm lâm có những quyền hạn gì?

Chi cục Kiểm lâm được quyền tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; thực hiện các quyền hạn như ban hành quyết định, chỉ đạo, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng.

Cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm bao gồm những gì?

Chi cục Kiểm lâm có cơ cấu tổ chức bao gồm Chi cục trưởng, 3 Phó Chi cục trưởng, các phòng chuyên môn và đơn vị hành chính trực thuộc.

Chi cục Kiểm lâm có nhiệm vụ gì về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học?

Chi cục Kiểm lâm có nhiệm vụ điều tra, thống kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học; lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học; xác minh, xác nhận nguồn gốc lâm sản đối với cơ sở kinh doanh, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản.

Chi cục Kiểm lâm có mối quan hệ như thế nào với các đơn vị chủ rừng?

Chi cục Kiểm lâm có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ các đơn vị chủ rừng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, sử dụng rừng, phát triển rừng trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2026/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 30 tháng 6 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường

thành phố Đồng Nai

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được sửa đổi bổ sung bởi luật số 35/2018/QH14 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 131/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 01/2019/NĐ-CP của Chính phủ về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 159/2024/NĐ-CPNghị định số 42/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 370/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026 và thay thế Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Nội vụ; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực HĐND thành phố;

- Chủ tịch, các PCT. UBND thành phố;

- BTT UBMTTQ Việt Nam thành phố;

- Ban Tổ chức Thành ủy;

- Ban Nội chính Thành ủy;

- Sở Tư pháp;

- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;

- Công báo điện tử thành phố;

- Chánh, các PCVP. UBND thành phố;

- Lưu: VT, KTN, KGVX (140bản).

(Thắng-QPPL3)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Tuấn Anh

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục

Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 42/2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai.

2. Quy định này áp dụng đối với công chức và người lao động thuộc Chi cục Kiểm lâm và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Chi cục Kiểm lâm.

Điều 2. Vị trí và chức năng

1. Chi cục Kiểm lâm là tổ chức hành chính thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường giúp Giám đốc Sở tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng; sử dụng, phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ khác về lâm nghiệp trên địa bàn thành phố khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

2. Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại để hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Trụ sở làm việc đặt tại số 10, xa lộ Hà Nội, khu phố 35, phường Tam Hiệp, thành phố Đồng Nai.

Điện thoại: (0251).3992053; Email: [email protected].

Website: http://kiemlamdongnai.org.vn.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

Chi cục Kiểm lâm chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định pháp luật.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện: Chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương phân định ranh giới các loại rừng; quyết định chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, quyết định giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định khung giá rừng tại địa phương; quyết định thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ tại địa phương; quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên tại địa phương theo quy định; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; cấp, cấp lại giấy phép trong lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi nhà nước chưa giao, chưa cho thuê; phát triển cây lâm nghiệp phân tán theo quy định.

c) Tổ chức thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng theo quy định; cập nhật cơ sở dữ liệu, hồ sơ quản lý rừng ở địa phương; bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; phát triển rừng; sử dụng rừng; khai thác lâm sản; tổ chức sản xuất lâm nghiệp gắn với chế biến và thương mại lâm sản tại địa phương.

d) Trong trường hợp cần thiết tham mưu cho cấp có thẩm quyền huy động, điều phối và phân công các lực lượng; bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng.

đ) Điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, xác lập chế độ phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên theo quy định; lập danh mục, dự án thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học.

2. Tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quyết định thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; công nhận di sản thiên nhiên cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn; quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, bảo tồn và đa dạng sinh học trên địa bàn thành phố:

a) Hướng dẫn, kiểm tra về sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy sản kết hợp, nuôi trồng dược liệu trong rừng theo quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lâm nghiệp; xây dựng phương án, biện pháp, chỉ đạo, kiểm tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; tổng hợp, cập nhật, công bố công khai danh mục nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận hoặc hủy bỏ công nhận; trồng rừng; nuôi dưỡng rừng; làm giàu rừng; cải tạo rừng tự nhiên và khoanh nuôi tái sinh rừng; chế biến và thương mại lâm sản; gây nuôi, trồng cấy nhân tạo các loài động vật rừng, thực vật rừng theo quy định của pháp luật; phòng, chống dịch bệnh gây hại rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng.

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã và chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; thu hồi, giao đất, giao rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng (đối với cá nhân) ở địa phương, phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, quản lý lâm sản, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các loại rừng.

d) Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý rừng, bảo vệ rừng, khai thác rừng, sử dụng rừng, vận chuyển, kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản; xác minh, xác nhận nguồn gốc lâm sản đối với cơ sở kinh doanh, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu lâm sản.

đ) Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch, về giảm phát khí thải nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng, suy thái rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trong hệ sinh thái rừng, quản lý rừng bền vững và nâng cao trữ lượng cacbon rừng.

e) Điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn và lập dự án thành lập khu bảo tồn cấp quốc gia có toàn bộ diện tích thuộc địa bàn quản lý; điều tra, đánh giá khu vực dự kiến xác lập di sản thiên nhiên khác; xây dựng dự án xác lập di sản thiên nhiên, tổ chức lấy ý kiến và tham vấn cộng đồng, hoàn thiện hồ sơ; điều tra, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội vùng đất ngập nước dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập dự án thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lấy ý kiến của cộng đồng dân cư sinh sống hợp pháp trong hoặc tiếp giáp với vùng đất ngập nước nơi dự kiến thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia; lập hồ sơ đề nghị thành lập khu bảo tồn đất ngập nước cấp quốc gia.

g) Thực hiện quy chế phối hợp quản lý vùng đất ngập nước quan trọng nằm ngoài khu bảo tồn trên địa bàn; lập hồ sơ đề cử công nhận và thực hiện chế độ quản lý các danh hiệu quốc tế về bảo tồn (khu Ramsar, vườn di sản của ASEAN, khu Dự trữ sinh quyển thế giới).

h) Tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận về đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

i) Thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép trao đổi, mua, bán, tặng, cho, thuê mẫu vật của loài thuộc Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ; thẩm định hồ sơ cấp giấy phép nuôi trồng loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.

4. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý, bảo vệ rừng; sử dụng, phát triển rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp, trên địa bàn thành phố:

a) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế
hoạch, phương án, đề án về quản lý, bảo vệ rừng; sử dụng, phát triển rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp thuộc nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện công tác kiểm kê, theo dõi, cập nhật diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu ngành lâm nghiệp phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định.

c) Tổ chức thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, phương án/kế hoạch quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng; đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất thuộc địa phương quản lý, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh theo quy định của pháp luật.

d) Phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ rừng,
phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học rừng theo quy định của pháp luật.

đ) Theo dõi, dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; tổ chức lực lượng, phương tiện phối hợp với chủ rừng và chính quyền các cấp chữa cháy rừng.

e) Tổ chức xây dựng lực lượng chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy
rừng; kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng.

g) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành việc chấp hành pháp luật về lâm nghiệp đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý; đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.

h) Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, vận động, giáo dục pháp luật về lâm
nghiệp.

i) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.

k) Quản lý, sử dụng vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang
thiết bị chuyên dụng, đồng phục theo quy định của pháp luật.

l) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

m) Thực hiện các quy định về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam theo phân cấp; quy định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của pháp luật.

n) Thực hiện các nhiệm vụ phát triển rừng, sử dụng rừng khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

o) Thực hiện các hoạt động kiểm kê, đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực lâm nghiệp.

p) Tổ chức biện pháp bảo tồn loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ, bảo tồn nguồn gen các loài bản địa, loài có giá trị tại địa phương; quản lý, giám sát hoạt động tiếp cận nguồn gen và tri thức truyền thống gắn với nguồn gen theo quy định của pháp luật; kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen.

q) Tổ chức điều tra lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn; kiểm tra, đánh giá khả năng xâm nhập của loài ngoại lai từ bên ngoài để có biện pháp phòng ngừa, kiểm soát; điều tra, xác định khu vực phân bố, lập kế hoạch cô lập và diệt trừ loài thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại tại địa phương; công khai Danh mục loài ngoại lai xâm hại, thông tin về khu vực phân bố, mức độ xâm hại của loài ngoại lai xâm hại theo quy định.

r) Kiểm kê, quan trắc, lập báo cáo đa dạng sinh học, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học.

5. Hợp tác quốc tế, nghiên cứu phát triển khoa học; triển khai ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số trong lĩnh vực lâm nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động quản lý nhà nước gắn với chuyển đổi số quốc gia, cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền.

7. Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, vị trí việc làm; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công được giao theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật có liên quan.

8. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn và đơn vị hành chính trực thuộc.

9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

Điều 5. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm gồm Chi cục trưởng và 03 Phó Chi cục trưởng:

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục Kiểm lâm, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm theo quy chế làm việc và phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

b) Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, giúp Chi cục trưởng phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các phòng chuyên môn, đơn vị hành chính trực thuộc, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt động của Chi cục Kiểm lâm.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo quy định.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy:

a) Các phòng chuyên môn:

- Phòng Hành chính.

- Phòng Bảo vệ rừng.

- Phòng Phát triển rừng.

- Phòng Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học.

b) Các đơn vị hành chính trực thuộc:

Các đơn vị hành chính trực thuộc Chi cục Kiểm lâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước; trụ sở làm việc đặt tại các địa phương, cụ thể như sau:

- Đội Kiểm lâm cơ động số 1 (trụ sở đặt tại phường Tam Hiệp, thành phố Đồng Nai).

- Đội Kiểm lâm cơ động số 2 (trụ sở đặt tại phường Bình Phước, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 1 (trụ sở đặt tại phường Long Thành, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 2 (trụ sở đặt tại phường Xuân Lộc, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 3 (trụ sở đặt tại phường Tân Phú, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 4 (trụ sở đặt tại xã Định Quán, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 5 (trụ sở đặt tại phường Trị An, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 6 (trụ sở đặt tại phường Đồng Phú, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 7 (trụ sở đặt tại xã Bù Đăng, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 8 (trụ sở đặt tại xã Phú Nghĩa, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 9 (trụ sở đặt tại xã Thiện Hưng, thành phố Đồng Nai).

- Hạt Kiểm lâm Khu vực 10 (trụ sở đặt tại phường Lộc Ninh, thành phố Đồng Nai).

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo các phòng chuyên môn và các đơn vị hành chính trực thuộc Chi cục Kiểm lâm do Chi cục trưởng quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Biên chế

1. Hằng năm, Chi cục Kiểm lâm xây dựng nhu cầu biên chế công chức của Chi cục Kiểm lâm gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.

2. Biên chế công chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường cân đối trong số chỉ tiêu biên chế công chức được Ủy ban nhân dân thành phố giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động.

 

 

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Chế độ làm việc

1. Chi cục Kiểm lâm hoạt động theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quy định này.

2. Chi cục Kiểm lâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Chi cục trưởng quyết định các công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Kiểm lâm quản lý và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục. Các Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về những nhiệm vụ được phân công phụ trách.

3. Trưởng các phòng chuyên môn, Đội trưởng các Đội Kiểm lâm cơ động, Hạt trưởng các Hạt Kiểm lâm chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về kết quả hoạt động của đơn vị về nhiệm vụ được phân công.

4. Chi cục Kiểm lâm tổ chức họp giao ban định kỳ, đồng thời tổ chức họp đột xuất khi cần thiết để triển khai các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.

Điều 8. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chi cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Chi cục trưởng có trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, báo cáo công tác đến Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định và khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường để phục vụ việc trả lời kiến nghị của cử tri, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề trong phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực do Chi cục quản lý.

2. Đối với Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học:

a) Chi cục Kiểm lâm chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm báo cáo công tác chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học đồng thời báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định và khi có yêu cầu.

b) Trong trường hợp chỉ đạo của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học khác với chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường về cùng một nội dung công việc thì phải báo cáo Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Đối với các tổ chức, cơ quan liên quan:

a) Đối với các cơ quan sở, ban, ngành thành phố:

Chi cục Kiểm lâm thực hiện mối quan hệ phối hợp với các cơ quan trực thuộc các sở, ban, ngành thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc phối hợp lực lượng để tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Chi cục Kiểm lâm được giao; đề nghị và chịu sự hướng dẫn của các sở, ban, ngành về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành khác có liên quan đến nhiệm vụ của Chi cục Kiểm lâm; cung cấp thông tin theo quy định, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành thuộc lĩnh vực Chi cục Kiểm lâm quản lý hoặc phối hợp lực lượng với các cơ quan thuộc các sở, ban, ngành khác khi được yêu cầu.

b) Đối với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các Chi cục khác thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai:

Chi cục Kiểm lâm có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được giao trên tinh thần cộng đồng trách nhiệm nhằm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chung của Sở Nông nghiệp và Môi trường được giao.

c) Đối với Quỹ Nông nghiệp và Môi trường:

Chi cục Kiểm lâm có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.

d) Đối với các đơn vị chủ rừng:

Chi cục Kiểm lâm có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ các đơn vị chủ rừng thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, sử dụng rừng, phát triển rừng trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao.

đ) Đối với các tổ chức, cơ quan cấp xã liên quan:

Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các phường, xã để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; hướng dẫn và tổ chức triển khai các công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, sử dụng rừng, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học trên địa bàn từng phường, xã. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo Hạt Kiểm lâm phân công công chức Kiểm lâm địa bàn phối hợp, hỗ trợ, tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về lâm nghiệp, bảo tồn, đa dạng sinh học, phối hợp với các cơ quan chức năng của cấp xã tổ chức thực hiện công tác bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, sử dụng rừng, phát triển rừng, bảo tồn, đa dạng sinh học của địa phương.

e) Đối với các tỉnh: Mondulkiri, Kratie và Tboung Khmum thuộc Vương quốc Campuchia:

Chi cục Kiểm lâm duy trì mối quan hệ phối hợp với lực lượng chức năng các tỉnh thuộc vương quốc Campuchia trên tinh thần hỗ trợ lẫn nhau trong công tác quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng và quản lý lâm sản trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật vương quốc Campuchia, cũng như các điều ước quốc tế, hiệp định, thỏa thuận song phương về ngoại giao, quản lý biên giới và hợp tác biên phòng đã được hai Chính phủ ký kết.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm tổ chức triển khai, thực hiện Quy định này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy định này.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong Quy định này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo các văn bản hoặc quy định pháp luật mới ban hành (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 370/2025/NĐ-CP Nghị định số 370/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Còn hiệu lực 42/2026/NĐ-CP Nghị định số 42/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm Còn hiệu lực 146/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 159/2024/NĐ-CP Nghị định số 159/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Còn hiệu lực 20/2008/QH12 Nghị quyết số 20/2008/QH12 Về một số vấn đề kinh tế - xã hội năm 2008 trong tình hình mới Còn hiệu lực 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 5
34/2023/QĐ-UBND Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tựthực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ngày 29/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 21/2023/QĐ-UBND Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Hết hiệu lực 46/2022/QĐ-UBND Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn NSNN giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 35/2018/QĐ-UBND Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý Hộ chiếu ngoại giao, Hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Hết hiệu lực 18/2017/QĐ-UBND Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; trách nhiệm của lãnh đạo, quản lý tham gia giảng dạy các chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực
42/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Đồng Nai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 38
140/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15 Còn hiệu lực 254/2025/NĐ-CP Nghị định số 254/2025/NĐ-CP Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công Còn hiệu lực 48/2026/NĐ-CP Nghị định số 48/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 Còn hiệu lực 91/2025/TT-BTC Thông tư số 91/2025/TT-BTC Quy định về hệ thống mẫu biều sử dụng trong công tác quyết toán Còn hiệu lực 132/2025/TT-BTC Thông tư số 132/2025/TT-BTC Hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) Còn hiệu lực 32/2025/TT-BXD Thông tư số 32/2025/TT-BXD Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 73/2025/QH15 Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15 Còn hiệu lực 171/2025/NĐ-CP Nghị định số 171/2025/NĐ-CP Quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức Còn hiệu lực 80/2025/QH15 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 Còn hiệu lực 168/2025/NĐ-CP Nghị định số 168/2025/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp Còn hiệu lực 76/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 Còn hiệu lực 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 05/2024/TT-BXD Thông tư số 05/2024/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 85/2023/NĐ-CP Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 03/2023/TT-BNV Thông tư số 03/2023/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 Còn hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 101/2017/NĐ-CP Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 93/2026/NĐ-CP Nghị định 93/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo Còn hiệu lực 03/2026/TT-BNV Thông tư số 03/2026/TT-BNV Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức Còn hiệu lực
Thay thế 2
41/2024/QĐ-UBND Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án đối với khu vực còn lại ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.