Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND quy định mức cấp nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt đối với các đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội công lập ở Đà Nẵng, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Các đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
핵심 사항
- đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập → được cấp mức nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt theo quy định của Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → giao nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quyết định này tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho các đối tượng đang nuôi dưỡng, nâng cao chất lượng dịch vụ bảo trợ xã hội.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận hành cho cơ sở bảo trợ xã hội công lập.
❓ 자주 묻는 질문
Mức cấp nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt được quy định cụ thể như thế nào?
Mức cấp nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt đối với các đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội công lập được quy định trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Ai là đơn vị chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quyết định?
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là đơn vị chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Quyết định này tại các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Khoản 2, Điều 1 của Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND.
Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập cần thực hiện những gì theo Quyết định này?
Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập cần thực hiện việc cấp mức nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt cho các đối tượng đang nuôi dưỡng theo quy định của Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt đối với đối tượng đang nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội công lập
______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 375/TTr-SLĐTBXH,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng và vật dụng phục vụ sinh hoạt đối với các đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý (Phụ lục kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các cơ sở Bảo trợ xã hội công lập thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Khoản 2, Điều 1, Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.