Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử và quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

문서 번호45/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Đào Công Thiên — Phó Chủ tịch
업데이트28. 06. 2026
산업Xây Dựng
분야Quản Lý Nhà
발행일27. 12. 2016
발효일10. 01. 2017
효력 만료일01. 08. 2024
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

PHẦN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 45/2016/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Khánh Hòa, ngày 27 tháng 12 năm 2016

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật,

văn hóa, lịch sử và quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử và quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng  01 năm 2017.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Văn hóa và Thể thao, Tài chính, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Đào Công Thiên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử

và quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND

ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định cụ thể một số nội dung về tiêu chí, hội đồng và lập hồ sơ xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà ở cổ); quản lý, sử dụng và bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

2. Việc quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử mà không phải là nhà biệt thự (bao gồm cả nhà cổ) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sở Xây dựng; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).

2. Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.

3. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà biệt thự (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư),  các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự.

Chương II

TIÊU CHÍ, HỘI ĐỒNG VÀ LẬP HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NHÀ Ở

CÓ GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT, VĂN HÓA, LỊCH SỬ

 

Điều 3. Tiêu chí xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử

1. Các tiêu chí xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở năm 2014 trên địa bàn tỉnh như sau:

a) Nhà ở đang trong quá trình thực hiện thủ tục công nhận, xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

b) Nhà ở có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ là nhà ở được giải thưởng về kiến trúc của Nhà nước, các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước hoặc được giới kiến trúc sư, học giả, các nhà nghiên cứu mặc nhiên thừa nhận về tính điển hình, cổ điển mang đặc trưng của trường phái kiến trúc hoặc đặc trưng từng thời kỳ, từng địa phương.

c) Nhà ở không thuộc Điểm a và b Khoản này, nhưng có giá trị văn hóa, lịch sử, nghệ thuật về kiến trúc đối với cộng đồng dân cư hoặc được giới kiến trúc sư, học giả, các nhà nghiên cứu mặc nhiên thừa nhận qua từng thời kỳ.

2. Hội đồng xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử cụ thể hóa các tiêu chí tại Khoản 1 Điều này (nếu cần thiết) hoặc bổ sung các tiêu chí khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 4. Hội đồng xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử

1. Hội đồng xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử tỉnh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập bao gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Chủ tịch Hội đồng;

b) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao;

d) Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa;

đ) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư;

e) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội Xây dựng;

g) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật tỉnh;

h) Mời Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở trình Hội đồng;

i) Mời chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân sở hữu nhà ở hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nhà ở trình Hội đồng;

k) Mời nhà khoa học nghiên cứu về lịch sử, văn hóa, kiến trúc, xây dựng của địa phương do các thành viên quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản này hoặc cơ quan lập hồ sơ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 5 Quy định này đề cử đối với từng trường hợp cụ thể.

2. Hội đồng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xác định tiêu chí và phê duyệt danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử (bao gồm cả nhà biệt thự, nhà cổ) trên địa bàn tỉnh.

3. Hội đồng xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử tỉnh làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và theo chế độ tập thể, cụ thể:

a) Sau khi các thành viên có ý kiến, Chủ tịch Hội đồng tập hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng (sau đây gọi tắt là thành viên) và kết luận theo ý kiến đa số. Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm về kết luận cuộc họp.

b) Các thành viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, chịu trách nhiệm trước cơ quan, đơn vị đang công tác.

c) Trường hợp, nếu có thành viên không thống nhất với kết luận của Chủ tịch Hội đồng, thì có quyền bảo lưu ý kiến của mình.

d) Hội đồng chỉ họp khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham gia.

4. Chủ tịch Hội đồng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc điều hành hoạt động của Hội đồng.

5. Sở Xây dựng là cơ quan thường trực của Hội đồng giúp Chủ tịch Hội đồng mời và gửi hồ sơ cho các thành viên Hội đồng. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:

a) Quy chế hoạt động của Hội đồng, trong đó cụ thể hóa chế độ làm việc, quy trình xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử của Hội đồng và trách nhiệm của các thành viên Hội đồng.

b) Quyết định thành lập Hội đồng gồm các thành viên quy định tại Điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều này, thông qua Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Các thành viên quy định tại Điểm h, i Khoản 1 Điều này, Chủ tịch Hội đồng phải mời tham dự đối với từng trường hợp cụ thể.

6. Trường hợp mời thành viên quy định tại Điểm k Khoản 1 Điều 4 Quy định này thì cơ quan lập hồ sơ, thành viên Hội đồng đề nghị mời phải báo cho Sở Xây dựng để báo cáo Chủ tịch Hội đồng xin ý kiến trước khi tổ chức cuộc họp Hội đồng.

7. Văn phòng thường trực của Hội đồng đặt tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm bố trí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Hội đồng theo quy định. Kinh phí bố trí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Hội đồng được phân bổ trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Xây dựng.

8. Kinh phí hoạt động của Hội đồng (bao gồm cả kinh phí bố trí trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của Hội đồng) do ngân sách nhà nước cấp và phân bổ trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Xây dựng.

Điều 5. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử

1. Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức lập danh sách, hồ sơ nhà ở đang trong quá trình thực hiện thủ tục công nhận, xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa theo tiêu chí quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quy định này, báo cáo Hội đồng xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Riêng nhà biệt thự được xếp hạng nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử, Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức lập danh sách, hồ sơ nhà biệt thự đó gửi Sở Xây dựng để phối hợp quản lý nhà biệt thự theo quy định tại Chương III Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập danh sách, hồ sơ nhà ở có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ; nhà ở có giá trị văn hóa, lịch sử, nghệ thuật về kiến trúc theo tiêu chí quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều 3 Quy định này đối với nhà ở thuộc sở hữu tư nhân trên địa bàn quản lý, báo cáo Hội đồng xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.

3. Chủ đầu tư lập danh sách, hồ sơ nhà ở có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ; nhà ở có giá trị văn hóa, lịch sử, nghệ thuật về kiến trúc theo tiêu chí quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều 3 Quy định này đối với nhà ở thuộc dự án do đơn vị mình làm chủ đầu tư, gửi Sở Xây dựng đề nghị báo cáo Hội đồng xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Tổ chức lập danh sách, hồ sơ nhà ở có giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ; nhà ở có giá trị văn hóa, lịch sử, nghệ thuật về kiến trúc theo tiêu chí quy định tại Điểm b và c Khoản 1 Điều 3 Quy định này đối với nhà ở thuộc sở hữu của đơn vị mình hoặc do đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng, gửi Sở Xây dựng đề nghị báo cáo Hội đồng xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

5. Kinh phí lập danh sách, hồ sơ nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều này do ngân sách tỉnh cấp và phân bổ trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Sở Văn hóa và Thể thao.

6. Kinh phí lập danh sách, hồ sơ nhà ở theo quy định tại Khoản 2 Điều này do ngân sách cấp huyện cấp.

Điều 6. Hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử

1. Đối với nhà ở đang trong quá trình thực hiện thủ tục công nhận, xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 3 Quy định này, hồ sơ trình Hội đồng (gửi đến cơ quan thường trực của Hội đồng là Sở Xây dựng) được thực hiện theo hồ sơ xếp hạng di tích được quy định tại Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.

2. Đối với nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử không thuộc Khoản 1 Điều này hồ sơ trình Hội đồng (gửi đến cơ quan thường trực của Hội đồng là Sở Xây dựng), bao gồm:

a) Tờ trình gửi Hội đồng;

b) Bản thuyết minh về nhà ở (chủ sở hữu; địa điểm; quá trình hình thành, sửa chữa, cải tạo; đặc điểm xây dựng, sửa chữa, cải tạo; giá trị nổi bật; kiến nghị, đề xuất);

c) Tập ảnh màu khảo tả về nhà ở (ảnh tổng thể, ảnh chi tiết, kết cấu kiến trúc, họa tiết trang trí tiêu biểu...);

d) Các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu, quản lý, sử dụng, xây dựng nhà ở (bản sao). Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với bản chính các giấy tờ này;

đ) Các giấy tờ liên quan đến công nhận, xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa; giải thưởng về kiến trúc; bài viết, đề tài nghiên cứu, các giấy tờ khác có liên quan đến giá trị điển hình về kiến trúc, nhà cổ; giá trị văn hóa, lịch sử, nghệ thuật về kiến trúc. Cơ quan, đơn vị lập hồ sơ chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với bản chính các giấy tờ này;

e) Biên bản kiểm tra, đánh giá hiện trạng nhà ở;

g) Sơ đồ hiện trạng nhà ở, đất ở gồm các bản vẽ: Tổng mặt bằng thể hiện hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất và vị trí công trình trong khuôn viên nhà; bản vẽ kiến trúc: Mặt đứng, các mặt cắt, phối cảnh; bản vẽ kết cấu chi tiết kiến trúc có chạm khắc và các hoa văn họa tiết trang trí có giá trị tiêu biểu;

h) Bản dịch nghĩa ra tiếng Việt đối với các chữ Hán, Nôm và chữ nước ngoài được viết, đắp, chạm khắc... trên các hạng mục công trình kiến trúc của nhà ở đó; 

i) Các giấy tờ khác do Hội đồng yêu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất.

3. Qua quá trình hoạt động, Hội đồng tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bãi bỏ hoặc bổ sung thành phần hồ sơ tại Điều này.

 

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, BẢO TRÌ, CẢI TẠO,

XÂY DỰNG LẠI VÀ PHÁ DỠ NHÀ BIỆT THỰ

 

Điều 7. Phân loại nhà biệt thự

Nhà biệt thự được phân thành ba nhóm theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở, gồm:

1. Biệt thự nhóm một:

a) Biệt thự được xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa theo quy định pháp luật  về di sản văn hóa theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở năm 2014.

b) Biệt thự bảo đảm các tiêu chí quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 3 Quy định này và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đưa vào danh sách nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.

2. Biệt thự nhóm hai là nhà biệt thự không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này, nhưng bảo đảm tiêu chí quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 3 Quy định này và đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đưa vào danh sách nhà ở có giá trị về nghệ thuật, văn hóa, lịch sử.

3. Biệt thự nhóm ba là biệt thự không thuộc diện quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.

Điều 8. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và bảo trì, cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự

1. Việc quản lý, sử dụng và bảo trì, cải tạo nhà biệt thự phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

2. Việc xây dựng lại nhà biệt thự phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Khoản 1 Điều này, tuân thủ quy định tại Điều 14 và 15 Quy định này và phải được thực hiện theo quy định pháp luật về xây dựng, quy hoạch và quản lý kiến trúc.

3. Nhà biệt thự thuộc nhóm một, nhóm hai phải được lập hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử theo Điều 5 và 6 Quy định này, làm cơ sở để phân loại biệt thự theo Điều 7 Quy định này. Hội đồng xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử tỉnh có trách nhiệm xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử trong đó ghi rõ những trường hợp nhà biệt thự thuộc nhóm một, nhóm hai.

4. Nhà biệt thự phải ghi chú trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nội dung: “Nhà biệt thự nhóm.... được quản lý, sử dụng theo quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành”. Không cho phép đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà biệt thự thuộc các trường sau:

a) Xây dựng thêm công trình mới trên khuôn viên đất trống, chia tách thành nhiều thửa đất đối với khuôn viên đất của nhà biệt thự nhóm một.

b) Xây dựng thêm công trình mới trên khuôn viên đất trống, chia tách thửa đất đối với khuôn viên đất của nhà biệt thự nhóm hai làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài, làm ảnh hưởng đến kết cấu hoặc làm mất tính chất nhà ở riêng lẻ có sân vườn của nhà biệt thự.

c) Xây dựng thêm công trình mới trên khuôn viên đất trống, chia tách thửa đất đối với khuôn viên đất của nhà biệt thự nhóm ba làm ảnh hưởng đến kết cấu hoặc làm mất tính chất nhà ở riêng lẻ có sân vườn của nhà biệt thự, trừ trường hợp phá dỡ nhà biệt thự nhóm ba để xây dựng lại theo Khoản 5 Điều 14 Quy định này.

Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước

1. Đơn vị quản lý nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước là tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý quỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn.

2. Đơn vị quản lý nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc quản lý, sử dụng quỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của Quy định này và các quy định của pháp luật về quản lý kiến trúc đô thị, quản lý tài sản thuộc sở hữu nhà nước, quản lý nhà ở công vụ; thống kê, rà soát quỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước để theo dõi và quản lý, tránh bỏ sót gây thất thoát, lãng phí;

b) Thông báo, hướng dẫn người sử dụng nhà biệt thự thực hiện các quy định về quản lý sử dụng theo Quy định này;

c) Thực hiện việc bảo trì đối với quỹ nhà biệt thự được giao quản lý. Trường hợp ủy quyền cho người sử dụng nhà biệt thự thực hiện việc bảo trì thì phải tiến hành kiểm tra, giám sát để đảm bảo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo trì công trình xây dựng; liên hệ, phối hợp với cơ quan quản lý cây xanh trong việc lập danh sách và có kế hoạch bảo vệ, quản lý và chăm sóc cây cổ thụ trong khuôn viên nhà biệt thự đang quản lý;

d) Xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng quỹ nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đảm bảo có hiệu quả, tránh lãng phí để trình cấp có thẩm quyền thông qua trước khi triển khai thực hiện;

đ) Thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước.

Điều 10. Trách nhiệm của chủ sở hữu nhà biệt thự

1. Thực hiện đầy đủ những nguyên tắc quy định tại Điều 8 Quy định này;

2. Thực hiện bảo trì, cải tạo nhà biệt thự thuộc sở hữu chung theo quy định tại Điều 91 Luật Nhà ở năm 2014;

3. Thực hiện vệ sinh, chăm sóc cây, thảm cỏ, trong khuôn viên nhà biệt thự; giữ gìn cây cổ thụ trong khuôn viên nhà biệt thự và liên hệ với cơ quan quản lý cây xanh để đưa vào danh sách bảo vệ, quản lý và chăm sóc cây cổ thụ đó theo quy định;

4. Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì nhà biệt thự;

5. Thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ; chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự;

6. Phát hiện và thông báo kịp thời những hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà biệt thự cho cơ quan có thẩm quyền;

7. Không được thực hiện những hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 12 của Quy định này.

Điều 11. Trách nhiệm của ng­ười sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà biệt thự

 1. Thực hiện những quy định tại Khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 10 của Quy định này;

2. Thực hiện việc chăm sóc cây, thảm cỏ, làm vệ sinh trong khuôn viên nhà biệt thự và đóng góp các khoản kinh phí nếu có thỏa thuận với chủ sở hữu;

3. Chỉ được sửa chữa, cải tạo nhà biệt thự sau khi có ý kiến chấp thuận của chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý nhà biệt thự (trong trường hợp nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước).

Điều 12. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý sử dụng nhà biệt thự

1. Tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao), kiểu dáng kiến trúc, hình ảnh nguyên trạng đối với biệt thự nhóm một;

2. Tự ý phá dỡ hoặc cải tạo làm thay đổi quy hoạch (mật độ xây dựng, số tầng và độ cao), kiểu dáng kiến trúc bên ngoài đối với biệt thự nhóm hai;

3. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng nhà biệt thự dưới mọi hình thức; tự ý đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, kiến trúc bên ngoài của nhà biệt thự; thay đổi kết cấu, thiết kế của nhà biệt thự; các hành vi làm mất tính chất nhà ở riêng lẻ có sân vườn của nhà biệt thự, trừ trường hợp phá dỡ nhà biệt thự nhóm ba để xây dựng lại theo Khoản 5 Điều 14 Quy định này;

4. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà biệt thự;

5. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; 

6. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép;

7. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng nhà biệt thự trái với mục đích quy định;

8. Nuôi gia súc, gia cầm trong khuôn viên nhà biệt thự, làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật);

9. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hóa dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác);

10. Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường (vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô; lò mổ gia súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác);

11. Tự ý phá bỏ cây cổ thụ trong khuôn viên nhà biệt thự.

Điều 13. Bảo trì nhà biệt thự

1. Công tác bảo trì nhà biệt thự phải được thực hiện định kỳ theo kế hoạch và theo quy định pháp luật về bảo trì công trình xây dựng.

2. Trường hợp bảo trì nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai có thay đổi về màu sắc, vật liệu phải có ý kiến chuyên ngành của Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao và phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận; phải thực hiện theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng.

3. Việc bảo trì nhà biệt thự nhóm ba phải thực hiện theo pháp luật về bảo trì công trình xây dựng.

Điều 14. Cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự

1. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia giữ gìn, tôn tạo nhà biệt thự; sửa chữa, cải tạo đối với nhà biệt thự đã bị biến dạng để phục hồi lại nguyên trạng kiểu dáng, kiến trúc; xây dựng lại nguyên trạng đối với nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai bị hư hỏng nặng, xuống cấp, có nguy cơ sập đổ đã được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình kiểm định.

a) Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân tại Khoản này tiếp cận hồ sơ nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai.

b) Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân cấp huyện công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đối với nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai bị hư hỏng nặng, xuống cấp, có nguy cơ sập đổ đã được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình kiểm định để nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân biết tham gia hỗ trợ hoặc đăng ký làm chủ đầu tư.

2. Trường hợp cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự mà thuộc diện phải xin phép xây dựng theo pháp luật thì chỉ được thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

3. Trường hợp không thuộc diện phải xin phép xây dựng thì chỉ được thực hiện sau khi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã trước 10 ngày kể từ ngày triển khai thi công. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra Sở Xây dựng xử lý những trường hợp vi phạm quy định pháp luật trong cải tạo, xây dựng nhà biệt thự; tạm dừng triển khai thi công đến khi hoàn tất thủ tục, hồ sơ theo đúng quy định pháp luật về xây dựng và theo Quy định này.

4. Đối với nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai, phương án cải tạo, xây dựng lại phải được Sở Văn hóa và Thể thao và Sở Xây dựng thống nhất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Riêng biệt thự được xếp hạng di tích lịch sử, văn hóa, việc cải tạo còn phải đảm bảo các quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

5. Đối với nhà biệt thự nhóm ba, khuyến khích cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự giữ nguyên kiến trúc bên ngoài. Trường hợp không cải tạo, xây dựng lại nhà biệt thự giữ nguyên kiến trúc bên ngoài, chỉ cho phép cải tạo, xây dựng lại thành nhà thấp tầng đối với khu vực chưa có quy hoạch kiến trúc được duyệt; đối với khu vực đã có quy hoạch kiến trúc được duyệt, được phép cải tạo, xây dựng lại phù hợp với quy hoạch kiến trúc được duyệt.

Điều 15. Phá dỡ nhà biệt thự

1. Nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai thuộc danh sách đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (bao gồm cả nhà biệt thự thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân) không được tự ý phá dỡ.

2. Các trường hợp được phá dỡ để xây dựng lại:

a) Đối với nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai bị hư hỏng nặng, xuống cấp, có nguy cơ sập đổ đã được cơ quan có thẩm quyền về kiểm định chất lượng công trình kiểm định, Sở Xây dựng lấy ý kiến của Sở Văn hóa và Thể thao, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép phá dỡ để xây dựng lại, nhưng phải có phương án xây dựng lại nhà biệt thự được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo quy định tại Khoản 4 Điều 14 Quy định này trước khi cho phép phá dỡ, trừ trường hợp khẩn cấp, bất khả kháng thì được cho phép lập phương án xây dựng lại nhà biệt thự nhóm một, nhóm hai sau khi phá dỡ.

b) Đối với nhà biệt thự nhóm ba, chủ sở hữu nhà biệt thự đó được phép phá dỡ để xây dựng lại nhà theo Khoản 5 Điều 14 Quy định này.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử tỉnh và thực hiện các chức trách, nhiệm vụ theo Quy định này.

3. Hàng năm (cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm),  xây dựng dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nhà biệt thự theo yêu cầu của Bộ Xây dựng và Chính phủ.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với nhà ở (bao gồm cả nhà ở cổ) là di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn toàn tỉnh.

2. Tổ chức rà soát, lập hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử theo Khoản 1 Điều 5 Quy định này.

3. Hàng năm (cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm),  xây dựng dự toán kinh phí tổ chức rà soát, lập và trình phê duyệt hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử theo Khoản 1 Điều 5 Quy định này, gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Tham gia Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử tỉnh.

5. Phối hợp với Sở Xây dựng theo quy định tại Khoản 1 và 4 Điều 14, Khoản 2 Điều 15 Quy định này.

6. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Sở Văn hóa và Thể thao có văn bản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự là di tích lịch sử, văn hóa.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ; Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa

1. Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng xác định danh mục nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử tỉnh, sau khi tiếp nhận văn bản tham mưu thành lập Hội đồng của Sở Xây dựng.

2. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí rà soát, lập hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử theo Quy định này.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà biệt thự phù hợp với quy định tại Khoản 4 Điều 8 Quy định này.

4. Văn phòng Đăng ký đất đai Khánh Hòa

a) Hướng dẫn, kiểm tra Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà biệt thự theo Quy định này và các quy định pháp luật về đất đai, nhà ở.

b) Thông báo cho Sở Xây dựng việc tổ chức, cá nhân đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà biệt thự thuộc phạm vi không cho phép quy định tại Khoản 4 Điều 8 Quy định này.

Điều 19. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn (bao gồm cả nhà biệt thự và nhà cổ).

2. Tổ chức rà soát, lập hồ sơ nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử theo Khoản 2 Điều 5 Quy định này và bố trí kinh phí để thực hiện công tác này.

3. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn.

4. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng kiểm tra tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng nhà biệt thự.

5. Đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tăng cường theo dõi tình hình quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự trên địa bàn quản lý, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có).

6. Định kỳ trước ngày 20 tháng 12 hàng năm, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự trên địa bàn quản lý, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

 1. Tăng cường theo dõi tình hình quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự trên địa bàn quản lý, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm (nếu có).

2. Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn.

3. Tuyên truyền, nhắc nhở chủ sở hữu, chủ đầu tư, tổ chức được giao quản lý nhà biệt thự tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng nhà biệt thự và Quy định này.

4. Định kỳ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự trên địa bàn quản lý, gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp báo cáo Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng.

 Điều 21. Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ đầu tư, tổ chức được giao quản lý nhà biệt thự

 1. Tuân thủ và thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng nhà biệt thự và Quy định này.

2. Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với nhà ở biệt thự theo quy định pháp luật và Quy định này.

3. Chủ đầu tư, tổ chức sở hữu hoặc được giao quản lý nhà biệt thự báo cáo tình hình quản lý, sử dụng, bảo trì, cải tạo, xây dựng lại và phá dỡ nhà biệt thự theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Nếu phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng xem xét giải quyết./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

Đào Công Thiên

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 7
28/2017/QĐ-UBND Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định về Bảng giá tối thiểu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe máy, xe máy điện và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 30/2024/QĐ-UBND Quyết định số 30/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành 발효 중 25/2023/QĐ-UBND Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong lĩnh vực phí, lệ phí, giá và bồi thường giải phóng mặt bằng 발효 중 55/2023/QĐ-UBND Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về thăm hỏi, động viên nạn nhân tai nạn giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh lĩnh vực tài chính 발효 중 28/2020/QĐ-UBND Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định khen thưởng đối với doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 발효 중
45/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, văn hóa, lịch sử và quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 108
63/2010/NĐ-CP Nghị định số 63/2010/NĐ-CP Về kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT Quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển 발효 중 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 174/2016/TT-BTC Thông tư số 174/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 09/2015/QĐ-TTg Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 119/2016/TT-BTC Thông tư số 119/2016/TT-BTC Sửa đổi Thông tư số 213/2015/TT-BTC ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Kmll48+1300 quốc lộ 1, tỉnh Bình Định 만료됨 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNN Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 발효 중 18/2016/TT-BTC Thông tư số 18/2016/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 140/2015/TT-BTC Thông tư số 140/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 49/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 49/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn quản lý nhiệm vụ và dự án khuyến nông Trung ương 만료됨 11/2016/NĐ-CP Nghị định số 11/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam 발효 중 04/2016/NĐ-CP Nghị định số 04/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 만료됨 08/2016/NĐ-CP Nghị định số 08/2016/NĐ-CP Quy định số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân 만료됨 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 58/2015/QĐ-TTg Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập. 만료됨 99/2015/NĐ-CP Nghị định số 99/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 만료됨 118/2015/NĐ-CP Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 58/2015/TT-BGTVT Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 159/2015/TT-BTC Thông tư số 159/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 발효 중 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 발효 중 86/2015/NĐ-CP Nghị định số 86/2015/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 만료됨 32/2015/QĐ-TTg Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 02/2015/TT-BTC Thông tư số 02/2015/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 발효 중 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu 만료됨 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa 만료됨 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 19/2015/NĐ-CP Nghị định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 만료됨 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 만료됨 54/2013/TT-BTC Thông tư số 54/2013/TT-BTC Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung 만료됨 68/2014/QH13 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 만료됨 67/2014/QH13 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 만료됨 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 만료됨 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất 발효 중 140/2013/TT-BTC Thông tư số 140/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 65/2014/TT-BGTVT Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 만료됨 03/2014/TT-BNV Thông tư số 03/2014/TT-BNV Sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP 발효 중 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 만료됨 02/2013/TT-BNV Thông tư số 02/2013/TT-BNV Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện 만료됨 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 발효 중 159/2013/TT-BTC Thông tư số 159/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ 만료됨 63/2014/TT-BGTVT Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ 만료됨 42/2014/QĐ-TTg Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao 발효 중 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 만료됨 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 만료됨 65/2014/NĐ-CP Nghị định số 65/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 만료됨 86/2014/NĐ-CP Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 51/2014/NĐ-CP Nghị định số 51/2014/NĐ-CP Quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển 만료됨 183/2010/TTLT-BTC-BNN Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông 발효 중 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 만료됨 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 203/2013/NĐ-CP Nghị định số 203/2013/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 발효 중 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 45/2013/TT-BTC Thông tư số 45/2013/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 발효 중 130/2013/NĐ-CP Nghị định số 130/2013/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích 만료됨 52/2009/NĐ-CP Nghị định số 52/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước 만료됨 03/2013/TT-BNV Thông tư số 03/2013/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP 발효 중 34/2013/TT-BTC Thông tư số 34/2013/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 49/2013/NĐ-CP Nghị định số 49/2013/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ luật Lao động về tiền lương 발효 중 48/2013/NĐ-CP Nghị định số 48/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính 발효 중 23/2013/NĐ-CP Nghị định số 23/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 발효 중 21/2012/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 발효 중 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 33/2012/NĐ-CP Nghị định số 33/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội 만료됨 30/2012/NĐ-CP Nghị định số 30/2012/NĐ-CP Về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, từ thiện 만료됨 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 발효 중 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 만료됨 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT Hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn 발효 중 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 124/2011/NĐ-CP Nghị định số 124/2011/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 발효 중 48/2012/TT-BTC Thông tư số 48/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 124/2011/TT-BTC Thông tư số 124/2011/TT-BTC Hướng dẫn về lệ phí trước bạ 만료됨 45/2011/NĐ-CP Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 발효 중 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 23/2010/TT-BTP Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 만료됨 47/2010/QH12 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 만료됨 45/2010/NĐ-CP Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội 만료됨 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 만료됨 02/2010/NĐ-CP Nghị định số 02/2010/NĐ-CP Về khuyến nông 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 만료됨 216/2005/QĐ-TTg Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 만료됨 10/2006/CT-TTg Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 발효 중 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 114/2006/QĐ-TTg Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước 만료됨 83/2006/NĐ-CP Nghị định số 83/2006/NĐ-CP Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước 발효 중 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 발효 중 117/2007/NĐ-CP Nghị định số 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch 발효 중 09/2008/QH12 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 09/2008/QH12 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨
대체 12
92/2024/QĐ-UBND Quyết định số 92/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người quản lý doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai 만료됨 47/2024/QĐ-UBND Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về xác định nhà ở có giá trị nghệ thuật, kiến trúc, văn hóa, lịch sử và quản lý, sử dụng nhà biệt thự trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 05/2024/QĐ-UBND Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương án tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 đối với đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 만료됨 28/2022/QĐ-UBND Quyết định số 28/2022/QĐ-UBND Về việc ban hành giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên 발효 중 29/2022/QĐ-UBND Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam 만료됨 08/2022/QĐ-UBND Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh lĩnh vực tài chính 발효 중 09/2022/QĐ-UBND Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2021 - 2026 만료됨 18/2020/QĐ-UBND Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế kỹ thuật một số cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 09/2020/QĐ-UBND Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình 만료됨 50/2019/QĐ-UBND Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 71/2018/QĐ-UBND Quyết định số 71/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 만료됨
인용 9
250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 159/2015/TT-BTC Thông tư số 159/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 발효 중 32/2015/QĐ-TTg Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 발효 중 162/2014/TT-BTC Thông tư số 162/2014/TT-BTC Quy đinh chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đon vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨 65/2014/TT-BGTVT Thông tư số 65/2014/TT-BGTVT Ban hành định mức khung kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 만료됨 86/2014/NĐ-CP Nghị định số 86/2014/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 만료됨 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 만료됨 83/2013/NĐ-CP Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 만료됨
개정·보충 6
58/2025/QĐ-UBND Quyết định số 58/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành thuộc lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng 발효 중 02/2022/QĐ-UBND Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 55/2019/QĐ-UBND Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về thu và phân chia tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 06/2019/QĐ-UBND Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 만료됨 49/2017/QĐ-UBND Quyết định số 49/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2017-2020 만료됨 31/2017/QĐ-UBND Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.