Nghị quyết số 46/2024/NQ-HĐND quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất theo quy định.
적용 범위
Cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư, cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất; các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
핵심 사항
- Cơ quan nhà nước → thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư, cho thuê đất và miễn tiền thuê đất
- Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất → được miễn tiền thuê đất trong 30 năm (dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn), 40 năm (dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc dự án thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư), và toàn bộ thời gian thuê đối với các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn
- Tổ chức, cá nhân → không được thực hiện việc sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng điều kiện thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư
- Hội đồng nhân dân tỉnh → căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật để tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo về việc thực hiện Nghị quyết
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc thực hiện Nghị quyết
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí thuê đất cho doanh nghiệp, khuyến khích đầu tư vào lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn khó khăn; tăng cường phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến sự không công bằng giữa các doanh nghiệp, tạo ra sự chênh lệch về lợi ích trong việc sử dụng đất; cần có biện pháp giám sát chặt chẽ để tránh lợi dụng chính sách.
❓ 자주 묻는 질문
Dự án nào được miễn tiền thuê đất?
Dự án thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai, đáp ứng một trong hai điều kiện: thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do nhà nước giao; dự án phi lợi nhuận.
Miễn tiền thuê đất bao nhiêu năm?
Dự án sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được miễn 30 năm; dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn hoặc dự án thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn 40 năm; và toàn bộ thời gian thuê đối với các dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
Ai thực hiện việc cho thuê đất?
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cho thuê đất theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này.
Có điều kiện nào để được miễn tiền thuê đất?
Tổ chức, cá nhân cần thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư; đáp ứng một trong hai điều kiện: thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do nhà nước giao; dự án phi lợi nhuận.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua vào 14 tháng 12 năm 2024.
전문
TỈNH THANH HÓA
NGHỊ QUYẾT
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất
vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư
hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
__________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 24
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ; 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Xét Tờ trình số 261/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 905/BC-KTNS ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai mà đáp ứng một trong hai điều kiện:
a) Thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do
b) Dự án phi lợi nhuận.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến dự án đầu tư, cho thuê đất và miễn tiền thuê đất theo Quy định này.
b) Tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo Quy định này.
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nội dung chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất
Miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, cụ thể như sau:
1. Miễn 30 (ba mươi) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án sản xuất, kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Miễn 40 (bốn mươi) năm đối với dự án sản xuất, kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Miễn toàn bộ thời gian thuê đối với dự án sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sản xuất, kinh doanh thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện các dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XVIII, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.