Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015

Document No.47/2011/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityGia Lai
Signed byLê Hữu Lộc — Chủ tịch
Updated30/06/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/12/2011
Effective date07/01/2012
Expiry date01/04/2021
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015    

¾¾¾¾¾¾¾¾¾

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015;

Căn cứ Quyết định số 248/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 01 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015;

  Căn cứ Nghị quyết số 50/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 về Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1.  Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

a. Mục tiêu chung: Bảo đảm hầu hết trẻ em 5 tuổi ở mọi vùng, miền trên địa bàn tỉnh được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1.

b. Mục tiêu cụ thể:

- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp bảo đảm đến năm 2015, có 95% số trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi/ngày; tách các lớp mẫu giáo 5 tuổi riêng và đảm bảo mỗi lớp có từ 30 đến 35 trẻ.

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đảm bảo 100% giáo viên dạy mầm non 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2012, phấn đấu đến năm 2015 có 50% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá.

- Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non 5 tuổi ở miền núi, vùng sâu, vùng xa. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia tại các xã nghèo làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non.

- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi từ năm 2012 đến năm 2015 như sau:

+ Năm 2012: 1/11 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn (Quy Nhơn);

+ Năm 2013: 5/11 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn (Quy Nhơn, An Nhơn, Hoài Nhơn, Tây Sơn và Hoài Ân);

+ Năm 2014: 8/11 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn (Quy Nhơn, An Nhơn, Hoài Nhơn, Tây Sơn, Hoài Ân, Tuy Phước, Vĩnh Thạnh và Vân Canh);

+ Năm 2015: 11/11 huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn; Tỉnh được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận là tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.  

2. Nhiệm vụ và giải pháp

a. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

b. Tăng cường huy động trẻ em 5 tuổi đến lớp.

c. Đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giáo dục mầm non.

d. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non.

đ. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư thiết bị, bảo đảm ngân sách cho các lớp mầm non 5 tuổi.

e. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em               5 tuổi.

3. Kinh phí

a. Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

Xây dựng mới 255 phòng học còn thiếu và xuống cấp nặng; sửa chữa và nâng cấp 527 phòng học xuống cấp; Xây dựng 9000m2 bếp ăn cho 150 trường chưa có bếp ăn để phục vụ cho trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày. Kinh phí dự kiến 221,55 tỷ đồng.

b. Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi.

Mua đồ chơi ngoài trời cho 150 trường (mỗi trường 1 bộ); mua thiết bị, đồ chơi cho 725 lớp mầm non 5 tuổi (mỗi lớp 1 bộ); mua 500 bộ thiết bị cho1/3 số lớp mẫu giáo 5 tuổi để trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ phục vụ thực hiện Đề án.  Kinh phí dự kiến 25,375 tỷ đồng.

c. Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên.

- Bồi dưỡng chuẩn hóa 76 giáo viên chưa đạt chuẩn; đào tạo nâng chuẩn cho 424 giáo viên để đến năm 2015 có đủ 50% giáo viên đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên. Kinh phí dự kiến 2 tỷ đồng.

d. Dự án 4: Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi theo Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011.

Hỗ trợ ăn trưa cho khoảng 5.000 trẻ 5 tuổi trong 4 năm thực hiện Đề án (120.000đồng/trẻ/tháng, hỗ trợ 9 tháng/năm). Kinh phí dự kiến 21,6 tỷ đồng.

 * Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 270,525 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 1 (2011-2013) là 131,004 tỷ đồng; giai đoạn 2 (2014-2015) là 139,521 tỷ đồng.

* Nguồn kinh phí:

- Nguồn kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia 80%;

- Ngân sách của tỉnh và của huyện 15%;

- Nguồn kinh phí khác (vốn vay, tài trợ …) 5%.

4. Lộ trình thực hiện

a. Giai đoạn 2011- 2013

- Củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo chống mù chữ và phổ cập giáo dục các cấp. Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến Đề án để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ nhằm huy động trẻ 5 tuổi đến trường. Tập trung cho trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn được học 2 buổi/ngày; phấn đấu toàn tỉnh đạt 76,7% trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày. Triển khai tiêu chuẩn, quy trình kiểm tra, đánh giá công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tổ chức tập huấn công tác điều tra, cập nhật số liệu phổ cập. Xây dựng mới 120 phòng học, sửa chữa nâng cấp 243 phòng học và làm mới 70 bếp ăn cho 70 trường chưa có bếp ăn với tổng diện tích 4200 m2 ; cung cấp trang thiết bị đồ chơi ngoài trời cho 95 trường mầm non, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho 449 lớp và 500 bộ thiết bị cho trẻ em làm quen với tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu phổ cập. Khuyến khích thành lập mới các trường mầm non tư thục ở những nơi thuận lợi nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường; xây dựng chính sách tạo điều kiện cho cá nhân và doanh nghiệp đóng góp nguồn lực xây dựng trường học và hỗ trợ nâng cao chất lượng. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình mầm non mới cho 725 lớp mầm non 5 tuổi, nhất là các trường, lớp mẫu giáo tư thục. Bồi dưỡng chuẩn hóa 76 giáo viên chưa đạt chuẩn. Kiểm tra công nhận thành phố Quy Nhơn vào năm 2012 và các huyện Hoài Nhơn, Tây Sơn, Hoài Ân, thị xã An Nhơn vào năm 2013; Sơ kết đánh giá 3 năm thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

b. Giai  đoạn 2014- 2015

- Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng khó khăn để huy động đạt 100% số trẻ em 5 tuổi ra lớp mầm non. Trong đó phấn đấu 95 % trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày. Phân bổ ngân sách chi thường xuyên hằng năm với tỷ lệ hợp lý nhằm bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Xây dựng mới 135 phòng học, sửa chữa nâng cấp 284 phòng học và làm mới 80 bếp ăn cho 80 trường chưa có bếp ăn với tổng diện tích 4800 m2 ; cung cấp thiết bị đồ chơi ngoài trời cho 55 trường và trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho 276 lớp mẫu giáo 5 tuổi. Kiểm tra công nhận các huyện Tuy Phước, Vĩnh Thạnh, Vân Canh vào năm 2014 và các huyện An Lão, Phù Cát, Phù Mỹ vào năm 2015; Tổng kết đánh giá 5 năm thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi.

6. Tổ chức thực hiện:

Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo và các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã giao trong Đề án.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo,  Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường,          Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.   

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

47/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 52
66/2011/TT-BTC Thông tư số 66/2011/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Expired 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn In effect 65/2010/QĐ-TTg Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg Ban hành quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại Expired 73/2010/NĐ-CP Nghị định số 73/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội Expired 122/2010/TT-BTC Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên Expired 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên In effect 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 105/2009/QĐ-TTg Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp Expired 39/2009/TT-BCT Thông tư số 39/2009/TT-BCT Quy định thực hiện một số nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Expired 14/2008/QĐ-TTg Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm 2020” Expired 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Expired 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ Expired 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Expired 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 In effect 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 Expired 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Expired 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ Expired 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 116/2003/NĐ-CP Nghị định số 116/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Expired 38/2005/NĐ-CP Nghị định số 38/2005/NĐ-CP Về việc quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng In effect 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Expired 10/2004/TT-BNV Thông tư số 10/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 09/2005/TT-BCA Thông tư số 09/2005/TT-BCA Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18/03/2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng In effect 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Expired 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Expired 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Expired 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội In effect 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Expired 121/2006/NĐ-CP Nghị định số 121/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Expired 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 10/2006/TT-BCA Thông tư số 10/2006/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ Expired 05/2007/NĐ-CP Nghị định số 05/2007/NĐ-CP Về phòng, chống bệnh dại ở động vật In effect 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 04/2007/TT-BNV Thông tư số 04/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Expired 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Expired 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội In effect 02/2008/TT-BNV Thông tư số 02/2008/TT-BNV Sửa đổi điểm b khoản 1 mục I Thông tư số 04/2007/TT-BNV ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Expired 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá Expired 40/2009/NĐ-CP Nghị định số 40/2009/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y Expired 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới In effect 48/2009/TT-BNNPTNT Thông tư số 48/2009/TT-BNNPTNT Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống bệnh dại ở động vật Expired 22/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Expired
Abolishes 2

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.