Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất. Giá dịch vụ được quy định theo diện tích thửa đất, với mức giá khác nhau tùy thuộc vào khu vực đô thị hay ngoài khu vực đô thị.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình
- ăấn đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai phải nộp giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính với mức giá cụ thể theo diện tích thửa đất.
- Giá dịch vụ
- ăấn giá khác nhau tùy thuộc vào diện tích thửa đất và khu vực đô thị hay ngoài khu vực đô thị. Ví dụ, diện tích dưới 100 m2: Đất đô thị là 2.323.356 đồng/thửa; Đất ngoài khu vực đô thị là 1.582.621 đồng/thửa.
- Đơn vị thu
- Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh chịu trách nhiệm thu giá dịch vụ này.
- Quản lý nguồn thu
- Tổ chức thu, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành về quản lý tài chính; Chứng từ thu thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý sử dụng hóa đơn.
- Thay đổi giá
- Khi chế độ, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá cả thay đổi tăng hoặc giảm 10%, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi của tổ chức, cá nhân trong việc giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi phải thực hiện dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính được quy định như thế nào?
Giá dịch vụ được quy định theo diện tích thửa đất và khu vực đô thị hay ngoài khu vực đô thị. Ví dụ, diện tích dưới 100 m2: Đất đô thị là 2.323.356 đồng/thửa; Đất ngoài khu vực đô thị là 1.582.621 đồng/thửa.
Đối tượng nào phải nộp giá dịch vụ này?
Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Đơn vị nào chịu trách nhiệm thu giá dịch vụ này?
Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh.
Nếu có thay đổi về giá, quy trình điều chỉnh như thế nào?
Khi chế độ, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá cả thay đổi tăng hoặc giảm 10%, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2019.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 48/2018/QĐ-UBND |
Lào Cai, ngày 28 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hoá, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 966/TTr-STC ngày 27 tháng 12 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quy định này quy định giá cụ thể đối với dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; việc quản lý và sử dụng nguồn thu giá dịch vụ này trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối tượng nộp tiền dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Đơn vị thu giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, bao gồmVăn phòng đăng ký đất đai tỉnh; Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường tỉnh.
3. Giá dịch vụ sử dụng đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai:
|
STT |
Vị trí, diện tích thửa đất |
Đơn giá (đồng/thửa) |
|
1 |
Diện tích dưới 100 m2 |
|
|
- |
Đất đô thị |
2.323.356 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
1.582.621 |
|
2 |
Từ 100 m2 đến 300 m2 |
|
|
- |
Đất đô thị |
2.758.986 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
1.879.362 |
|
3 |
Từ trên 300 m2 đến 500 m2 |
|
|
- |
Đất đô thị |
2.924.703 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
1.999.106 |
|
4 |
Từ trên 500 m2 đến 1000 m2 |
|
|
- |
Đất đô thị |
3.581.661 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
2.433.803 |
|
5 |
Từ trên 1000 m2 đến 3000 m2 |
|
|
- |
Đất đô thị |
4.916.086 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
3.334.442 |
|
6 |
Từ trên 3000 m2 đến 10000 m2 |
|
|
- |
Đất đô thị |
7.550.909 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
5.143.518 |
|
7 |
Từ trên 1 ha đến 10 ha |
|
|
- |
Đất đô thị |
9.601.091 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
6.172.222 |
|
8 |
Từ trên 10 ha đến 50 ha |
|
|
- |
Đất đô thị |
9.816.182 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
6.686.574 |
|
9 |
Từ trên 50 ha đến 100 ha |
|
|
- |
Đất đô thị |
10.571.272 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
7.200.925 |
|
10 |
Từ trên 100 ha đến 500 ha |
|
|
- |
Đất đô thị |
12.081.454 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
8.229.629 |
|
11 |
Từ trên 500 ha đến 1000 ha |
|
|
- |
Đất đô thị |
13.591.636 |
|
- |
Đất ngoài khu vực đô thị |
9.258.332 |
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu:
a) Tổ chức thu, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, quản lý sử dụng hóa đơn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Khi chế độ, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, giá cả thay đổi tăng hoặc giảm 10%, Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2019 và và bãi bỏ Quyết định số 4823/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc Phê duyệt giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN (Đã ký) |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.