Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

문서 번호52/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Vũ Việt Văn — Phó Chủ tịch
업데이트23. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 10. 2024
발효일11. 11. 2024
효력 만료일25. 09. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Kèm theo Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức, trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành và các điều kiện bảo đảm thực hiện công tác rà soát văn bản quy phạm pháp luật (viết tắt là văn bản), hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện);

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (Ủy ban nhân dân cấp xã);

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

3. Quy chế này không áp dụng trong việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc, trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật.

2. Việc phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản phải được thực hiện kịp thời, chủ động, khách quan, bảo đảm chất lượng và hiệu quả.

3. Phân định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; đề cao trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan; bảo đảm kỷ luật, kỷ cương và năng lực thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức tham gia phối hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

4. Trường hợp văn bản được rà soát, hệ thống hóa có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan thì cơ quan được giao chủ trì soạn thảo trước đây làm đầu mối thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa và tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan có liên quan để trình cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 3. Nội dung, hình thức phối hợp

1. Nội dung phối hợp

a) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản;

b) Xây dựng Kế hoạch rà soát văn bản;

c) Thực hiện trình tự rà soát văn bản;

d) Công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ hàng năm;

đ) Xử lý kết quả rà soát;

e) Xử lý văn bản được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành;

g) Tiếp nhận và xử lý kiến nghị rà soát văn bản của các cơ quan, tổ chức, công dân;

h) Thực hiện hệ thống hóa văn bản theo định kỳ 5 năm;

i) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về rà soát, hệ thống hóa văn bản;

k) Đảm bảo các điều kiện cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

2. Hình thức phối hợp

a) Trao đổi ý kiến cung cấp thông tin bằng văn bản, thư điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tổ chức, cá nhân có liên quan.

b) Tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm.

c) Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết; họp liên ngành.

d) Các hình thức phối hợp khác theo quy định pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN

Điều 4. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp các cấp, các ngành trong thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản

Trách nhiệm các cấp, các ngành trong rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 139 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

1. Đối với cấp tỉnh, cấp huyện

a) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp có nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

b) Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản.

c) Thủ trưởng các cơ quan khác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban pháp chế Hội đồng nhân dân, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản;

d) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình.

2. Đối với cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành;

Điều 5. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong xây dựng kế hoạch rà soát văn bản

1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch về rà soát văn bản trên địa bàn tỉnh.

2. Trên cơ sở Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Sở, ban, ngành ban hành kế hoạch rà soát văn bản để triển khai, thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành kế hoạch rà soát văn bản của địa phương mình gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp; Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch rà soát văn bản hàng năm của địa phương mình gửi về Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong thực hiện trình tự rà soát văn bản

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát được quy định tại Điều 4 Quy định này tổ chức thực hiện rà soát các văn bản ngay khi có căn cứ rà soát theo quy định tại Điều 142, Điều 145 và Điều 146 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

Nội dung rà soát văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 147 và Điều 148 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Trình tự rà soát văn bản thực hiện theo Điều 149, Điều 150, Điều 151, Điều 152 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và khoản 32 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Các cơ quan, đơn vị chủ trì rà soát phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp về kết quả rà soát văn bản theo quy định tại Điều 153 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP trước khi trình kết quả rà soát văn bản đến Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Trường hợp văn bản được rà soát có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì rà soát xem xét, tổ chức họp hoặc bằng các hình thức phù hợp khác lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan để hoàn thiện kết quả rà soát văn bản.

3. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến về kết quả rà soát, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, trả lời bằng văn bản. Trường hợp cần thêm thông tin hoặc văn bản có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì thời gian trả lời kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Văn bản trả lời của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp phải nêu rõ nội dung nhất trí, nội dung không nhất trí và lý do hoặc ý kiến khác đối với kết quả rà soát theo khoản 2 Điều 153 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

4. Trên cơ sở ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, cơ quan, đơn vị rà soát nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý kết quả rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân. Trường hợp còn ý kiến khác nhau thì phải giải trình rõ trong báo cáo kết quả rà soát văn bản, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

5. Báo cáo kết quả rà soát văn bản đồng thời được gửi cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để theo dõi.

Điều 7. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực hàng năm

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều 4 Quy định này có trách nhiệm lập Danh mục văn bản có thời điểm hết hiệu lực, thời điểm bắt đầu ngưng hiệu lực trong một năm (tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình gửi về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trước ngày 10/01 của năm tiếp theo.

Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực chậm nhất là ngày 31/01 hàng năm theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính Phủ. Văn bản công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đồng thời được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát của mình và ban hành văn bản công bố chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hàng năm quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính Phủ. Văn bản công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng thời được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

3. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải văn bản công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trên Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; gửi văn bản công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực đến cơ quan, đơn vị rà soát văn bản để đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị rà soát văn bản theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính Phủ.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải, niêm yết văn bản công bố danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực tại trụ sở và các địa điểm quy định tại Điều 98 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và và đăng trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan rà soát (nếu có) theo quy định tại khoản 34 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính Phủ.

Cơ quan, đơn vị rà soát có trách nhiệm đăng tải văn bản công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình. Các cơ quan, đơn vị có liên quan quy định tại Điều 98 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP phối hợp đăng tải và niêm yết công khai văn bản công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định.

Điều 8. Phối hợp tham mưu xử lý kết quả rà soát văn bản

1. Sau khi văn bản được rà soát và được cấp có thẩm quyền chỉ đạo xử lý theo các hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ, các cơ quan được giao trách nhiệm tham mưu xử lý phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo văn bản trình cơ quan có thẩm quyền xử lý kết quả rà soát. Việc xây dựng văn bản để bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

3. Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Uỷ ban nhân dân cấp xã lập “Sổ theo dõi văn bản quy phạm pháp luật được rà soát” để theo dõi việc rà soát và kết quả xử lý văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 154 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 9. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong xử lý văn bản được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành

Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong xử lý văn bản được phát hiện trái pháp luật tại thời điểm ban hành được thực hiện theo quy định tại Điều 158 Nghị định số 134/NĐ-CP, cụ thể như sau.

1. Khi phát hiện văn bản trái pháp luật tại thời điểm ban hành thuộc đối tượng kiểm tra thì cơ quan rà soát thực hiện việc kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra theo quy định tại Chương VIII của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

2. Khi phát hiện văn bản của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có nội dung không hợp hiến, hợp pháp tại thời điểm ban hành thì cơ quan rà soát văn bản quy định tại Điều 4 Quy định này phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, xử lý.

Điều 10. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong tiếp nhận và xử lý kiến nghị rà soát văn bản của các cơ quan, tổ chức, công dân

Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong tiếp nhận và xử lý kiến nghị rà soát văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 140 Nghị định số 34/2016/NĐ- CP, cụ thể như sau:

1. Khi nhận được kiến nghị của cơ quan, tổ chức và công dân về văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát văn bản theo quy định tại Điều 4 Quy chế này có trách nhiệm xem xét, xử lý kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân. Trường hợp kiến nghị liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình và có căn cứ để rà soát thì cơ quan, đơn vị nhận được kiến nghị phải thực hiện việc rà soát văn bản theo quy định và thông báo kết quả đến cơ quan, tổ chức, công dân đã gửi kiến nghị.

2. Trường hợp văn bản không thuộc trách nhiệm rà soát của cơ quan, đơn vị mình thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kiến nghị phải chuyển kiến nghị đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát văn bản, đồng thời thông báo cho cơ quan, tổ chức và công dân đã kiến nghị rà soát văn bản để biết và liên hệ, theo dõi.

Điều 11. Trách nhiệm, phối hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản theo định kỳ

1. Định kỳ 05 năm, theo quy định tại Điều 164 Nghị định số 34/2016/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã có trách nhiệm chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình.

2. Nội dung chính của kế hoạch hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 166 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc thực hiện kế hoạch; hướng dẫn các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã về nghiệp vụ hệ thống hóa văn bản; tổng hợp kết quả hệ thống hóa văn bản chung của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình theo điểm d khoản 3 Điều 139 Nghị định 34/2016/NĐ-CP.

4. Căn cứ vào kế hoạch hệ thống hóa văn bản theo định kỳ đã được Ủy ban nhân dân ban hành, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã làm đầu mối tổ chức triển khai thực hiện.

5. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 4 Quy định này tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản của cấp tỉnh, cấp huyện thuộc trách nhiệm của cơ quan mình theo trình tự quy định tại Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 154/2020/NĐ-CP và gửi kết quả cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.

6. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại kết quả hệ thống hóa của các cơ quan, đơn vị và tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, công bố kết quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố quả hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình.

a) Kết quả hệ thống hóa văn bản phải được công bố chậm nhất là ngày 01/3 của năm liền sau năm cuối cùng của kỳ hệ thống hóa.

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trên Công báo tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh; gửi Kết quả hệ thống hóa đến Sở Tư pháp và cơ quan, đơn vị rà soát và các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan hệ thống hóa văn bản.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải kết quả hệ thống hóa văn bản trên Cổng thông tin hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình. Niêm yết Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực tại tại trụ sở và các địa điểm quy định tại Điều 98 của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính Phủ.

c) Cơ quan, đơn vị hệ thống hóa văn bản có trách nhiệm đăng tải Kết quả hệ thống hóa văn bản trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình theo quy định.

7. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp dự thảo báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 5 Điều 169 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

8. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có thể tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phát hành Tập hệ thống hóa văn bản bằng hình thức văn bản giấy theo quy định tại Khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Ủy ban nhân dân cấp xã có thể phát hành Tập hệ thống hóa văn bản bằng hình thức văn bản giấy theo quy định tại Khoản 7 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Điều 12. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong thực hiện chế độ thông tin, báo cáo hàng năm, đột xuất về rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm xây dựng báo cáo hằng năm, định kỳ, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo hằng năm, định kỳ, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan mình gửi về Ủy ban nhân dân cùng cấp (qua cơ quan Tư pháp) để tổng hợp chung.

3. Chế độ báo cáo, nơi nhận báo cáo:

a) Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh được gửi đến Bộ Tư pháp.

b) Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện được gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Báo cáo hàng năm, đột xuất về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tư pháp để Phòng Tư pháp tổng hợp, báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu báo cáo hằng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tư pháp, phòng Tư pháp. Thời hạn gửi báo cáo đột xuất được quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

5. Nội dung báo cáo hàng năm về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 170 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 13. Trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong đảm bảo các điều kiện cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

a) Kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của cơ quan, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị.

b) Sở Tài chính hướng dẫn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản cho các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật.

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí kinh phí phù hợp bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản.

2. Về tổ chức, biên chế thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm bố trí biên chế phù hợp thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định tại Điều 173 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại đơn vị, địa phương mình.

Điều 15. Điều khoản tham chiếu

1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phản ảnh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để  xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 106
31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 123/2024/NĐ-CP Nghị định số 123/2024/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai 발효 중 114/2024/NĐ-CP Nghị định số 114/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 발효 중 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá 발효 중 98/2023/NĐ-CP Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 만료됨 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 발효 중 03/2024/NĐ-CP Nghị định số 03/2024/NĐ-CP Quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành 만료됨 11/2022/QH15 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 만료됨 111/2024/QH15 Nghị quyết số 111/2024/QH15 Về một số cơ chế. Chinh sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 발효 중 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa 발효 중 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 05/2024/TT-BXD Thông tư số 05/2024/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 발효 중 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 발효 중 91/2024/NĐ-CP Nghị định số 91/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 발효 중 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 발효 중 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 발효 중 50/2024/NĐ-CP Nghị định số 50/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 83/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy 만료됨 29/2024/TT-BTC Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 발효 중 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 발효 중 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 발효 중 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 28/2024/TT-BTC Thông tư số 28/2024/TT-BTC Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá 발효 중 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 55/2024/NĐ-CP Nghị định số 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 발효 중 47/2024/NĐ-CP Nghị định số 47/2024/NĐ-CP Quy định về Danh mục Cơ sở dữ liệu quốc gia; việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai khác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 37/2024/NĐ-CP Nghị định số 37/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản 발효 중 12/2024/NĐ-CP Nghị định số 12/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 만료됨 29/2024/NĐ-CP Nghị định số 29/2024/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước 만료됨 01/2024/TT-BNV Thông tư số 01/2024/TT-BNV quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 만료됨 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 발효 중 85/2023/NĐ-CP Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 발효 중 86/2023/NĐ-CP Nghị định số 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” 발효 중 09/2023/TT-BXD Thông tư số 09/2023/TT- BXD Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình 발효 중 48/2023/NĐ-CP Nghị định số 48/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020 về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức 발효 중 19/2023/QH15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 발효 중 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố 발효 중 06/2023/TT-BNV Thông tư số 06/2023/TT-BNV Ban hành Quy chế cập nhật, sử dụng, khai thác dữ liệu, thông tin của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước 발효 중 06/2022/TT-BXD Thông tư số 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình 발효 중 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 발효 중 15/2022/TT-BVHTTDL Thông tư số 15/2022/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 35/2022/NĐ-CP Nghị định số 35/2022/NĐ-CP Quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 발효 중 61/2022/TT-BTC Thông tư số 61/2022/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. 발효 중 28/2022/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 28/2022/NĐ-CP VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2030, GIAI ĐOẠN 1: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 발효 중 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 발효 중 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 발효 중 83/2017/NĐ-CP Nghị định số 83/2017/NĐ-CP Quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy 만료됨 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 발효 중 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 136/2020/NĐ-CP Nghị định số 136/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy 만료됨 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 발효 중 90/2020/NĐ-CP Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức 발효 중 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước 발효 중 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 발효 중 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 만료됨 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 67/2019/NĐ-CP Nghị định số 67/2019/NĐ-CP Quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 발효 중 74/2019/NĐ-CP Nghị định số 74/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 만료됨 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 26/2019/NĐ-CP Nghị định số 26/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản 발효 중 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 발효 중 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính 만료됨 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 발효 중 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 33/2017/TT-BLĐTBXH Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội 발효 중 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 발효 중 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 발효 중 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 발효 중 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 발효 중 28/2015/QĐ-TTg Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg Về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 61/2015/NĐ-CP Nghị định số 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm 만료됨 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 56/2014/TT-BTC Thông tư số 56/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sổ điều của Luật Giá 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 만료됨 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 만료됨 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 발효 중 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 발효 중 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 만료됨 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 발효 중 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 17/2008/QH12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 16/2003/QĐ-TTg Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội 만료됨
대체 9
08/2026/QĐ-UBND Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên khai thác năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 15/2026/QĐ-UBND Quyết định số 15/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố 발효 중 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên 발효 중 '42/2025/QĐ-UBND Quyết định số '42/2025/QĐ-UBND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ 발효 중 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 109/2025/QĐ-UBND Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 발효 중 154/2025/QĐ-UBND Quyết định số 154/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chỉ tiêu cụ thể khi áp dụng phương pháp định giá đất theo Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Hải Phòng 발효 중 46/2025/QĐ-UBND Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 발효 중 02/2025/QĐ-UBND Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND Ban hành đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất năm 2025 trên địa bàn thành phố Huế 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.