이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
업데이트 중.
❓ 자주 묻는 질문
업데이트 중.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM ----------- Số: 53/2006/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------------- Kon Tum , ngày 19 tháng 10 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v thành lập Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định chất lượng
công trình xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng Kon Tum
-------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26-11-2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BXD-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Liên Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước ngành Xây dựng tại địa phương;
Căn cứ Kết luận của Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 85/TTr-SXD, ngày 26-9-2006;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định chất lượng công trình xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Kon Tum (trên cơ sở nâng cấp Xưởng kiểm định vật liệu xây dựng hiện nay).
Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định chất lượng công trình xây dựng là đơn vị sự nghiệp có thu (tự bảo đảm một phân chi phí hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, ngày 25-4-2006 của Chính phủ).
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở của Trung tâm đặt tại thị xã Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm.
1. Chức năng:
1.1. Nghiên cứu khoa học về lĩnh vực xây dựng, lập các đồ án quy hoạch, tư vấn thẩm tra các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh;
1.2. Kiểm định chất lượng công trình (gồm công trình xây dựng dân dụng công nghiệp, công trình xây dựng nông nghiệp phát triển nông thôn và công trình giao thông), là tổ chức hoạt động kiểm định, tư vấn, phục vụ cho công tác quản lý nhà nước vê chất lượng sản phẩm xây dựng trên địa bàn tỉnh;
1.3. Tư vấn thiết kế, giám sát và tư vấn quản lý điều hành dự án xây dựng dân dụng và công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
2. Nhiệm vụ:
2.1. Thực thi kịp thời ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng về công tác quy hoạch xây dựng; kiểm định chất lượng xây dựng, đảm bảo tính chủ động điều hành, quản lý của Nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn.
2.2. Lập các đồ án quy hoạch (quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết) đô thị và nông thôn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các trung tâm kinh tế cụm xã, cụm dân cư... được giao.
2.3. Khảo sát địa hình, địa chất công trình phục vụ cho công tác thiết kế quy hoạch và thiết kế công trình xây dựng.
2.4. Tư vấn thẩm tra các dự án quy hoạch; dự án đầu tư; thẩm tra thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán công trình xây dựng.
2.5. Thử nghiệm các đặc tính của vật liệu xây dựng theo TCVN và Quốc tế (LAS-XD82), thử nghiệm cơ lý đất xây dựng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng.
2.6. Tư vấn lập các dự án đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát các công trình dân dụng, công nghiệp hạ tâng kỹ thuật đô thị và nông thôn.
2.7. Thực hiện một số nội dung công việc về tư vấn đầu tư và xây dựng khác như: Lập dự án đầu tư xây dựng; quản lý điều hành dự án, thiết kế cac cong trình thuộc nhóm C; cung cấp tư liệu, tài liệu, sổ liệu có liên quan đến quy hoạch xây dựng... thông qua các hợp đồng kinh tế.
2.8. Thực hiện một sô nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Xây dựng giao.
Điều 3. Tổ chức bộ máy, biên chế của Trung tâm.
Tổ chức bộ máy của Trung tâm gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc và một số cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ giúp việc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc Phó Giám đốc thực hiện theo quy định phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.
Biên chế của Trung tâm: Trung tâm được giao 02 (hai) biên chế sự nghiệp để hoạt động. Ngoài ra, Giám đốc Trung tâm được hơp đồng thêm một so lao động để thực hiện nhiệm vụ và do Trung tâm tự chi trả lương bằng nguồn thu của Trung tâm.
Điều 4. Giao Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ vào chức năng, nhiệm vu được giao và các văn bản hiện hành có liên quan ban hành quyết định về quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm.
Điều 5. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định chât lượng công trình xây dựng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Hà Ban |
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.
관계도
53/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 53/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 20
13/2002/QĐ-BNV
Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố
만료됨
107/2006/TT-BTC
Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007
발효 중
92/2001/NĐ-CP
Nghị định số 92/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô.
만료됨
42/2002/QĐ-TTg
Quyết định số 42/2002/QĐ-TTg Về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu quốc gia
만료됨
44/2002/PL-UBTVQH10
Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính
만료됨
104/2004/NĐ-CP
Nghị định số 104/2004/NĐ-CP Về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
만료됨
01/2004/TTLT-BXD-BNV
Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước ngành xây dựng tại địa phương
만료됨
159/2004/NĐ-CP
Nghị định số 159/2004/NĐ-CP Về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
만료됨
16/2005/NĐ-CP
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
만료됨
01/2002/QH11
Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11
만료됨
08/2005/NĐ-CP
Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng
만료됨
188/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 50/CT-TW ngày 04 tháng 3 năm 2005 của Ban bí thư Trung ương đảng về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
발효 중
31/2004/QH11
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11
만료됨
216/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
만료됨
152/2005/NĐ-CP
Nghị định số 152/2005/NĐ-CP Quy định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
만료됨
150/2005/NĐ-CP
Nghị định số 150/2005/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội
만료됨
45/2006/TT-BTC
Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
발효 중
44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH
Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo
발효 중
21/2000/QH10
Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10
만료됨
05/2003/TT-BKH
Thông tư số 05/2003/TT-BKH Hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ
발효 중
인용 4
134/2003/NĐ-CP
Nghị định số 134/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002
만료됨
13/2003/QH11
Luật Đất đai số 13/2003/QH11
만료됨
43/2006/NĐ-CP
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
만료됨
09/1998/QH10
Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10
만료됨
폐지 1
20/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận
시스템에 없음
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.