Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang bãi bỏ một số quy định về phí thẩm định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 27 tháng 12 năm 2018.
要点
- Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt được bãi bỏ
- Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết được bãi bỏ
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được bãi bỏ
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp tại tỉnh An Giang sẽ không còn phải nộp phí thẩm định các loại hồ sơ nêu trên, giảm gánh nặng về chi phí.
- Các cơ quan hành chính có thể tập trung vào công tác quản lý và giám sát môi trường hiệu quả hơn.
❓ 常见问题
Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt đã được bãi bỏ từ khi nào?
Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt đã được bãi bỏ từ ngày 27 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND.
Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được bãi bỏ từ khi nào?
Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết đã được bãi bỏ từ ngày 27 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND.
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được bãi bỏ từ khi nào?
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được bãi bỏ từ ngày 27 tháng 12 năm 2018 theo Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này không nêu cụ thể đối tượng áp dụng, nhưng có thể áp dụng cho người dân và doanh nghiệp tại tỉnh An Giang liên quan đến các loại phí thẩm định đã được bãi bỏ.
Có bao nhiêu loại phí thẩm định đã được bãi bỏ?
Quyết định này bãi bỏ 3 loại phí thẩm định: phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết; và phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
全文
TỈNH AN GIANG
QUYẾT ĐỊNH
Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND
ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh An Giang;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1835/TTr-STC ngày 14 tháng 12 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bãi bỏ một số quy định tại Quyết định số 88/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, gồm:
1. Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt;
2. Phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết;
3. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 12 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。