Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh

문서 번호54/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Phú Thọ
서명자Vũ Việt Văn — Phó Chủ tịch
업데이트23. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 10. 2024
발효일11. 11. 2024
효력 만료일25. 09. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2024 và thay thế Quyết định số 

16/2023/QĐ-UBND ngày 19/5/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành Quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, gồm: Nghị quyết của HĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành;

b) UBND cấp huyện;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của HĐND, UBND tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện trách nhiệm, quan hệ phối hợp

1. Bảo đảm thực hiện đúng, đầy đủ trình tự, thủ tục trong xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo quy định pháp luật. Đối với việc xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo trình tự thông thường, bảo đảm thực hiện theo đúng quy định tại Chương VIII, Chương IX Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản QPPL năm 2020) và các nội dung hướng dẫn tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , Nghị định số 154/2020/NĐ-CP , Nghị định số 59/2024/NĐ-CP. Đối với việc xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo trình tự rút gọn, bảo đảm thực hiện theo Chương XII Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) và các nội dung hướng dẫn tại Nghị định số 34/2016/NĐ- CP, Nghị định số 154/2020/NĐ-CP , Nghị định số 59/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Việc đề nghị xây dựng, ban hành văn bản QPPL theo trình tự, thủ tục rút gọn có thể thực hiện trước hoặc trong quá trình soạn thảo văn bản QPPL.

2. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong xây dựng, ban hành văn bản QPPL; bảo đảm công khai, dân chủ trong quá trình tổ chức lấy ý kiến, tiếp nhận, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình đề nghị xây dựng văn bản QPPL, soạn thảo dự thảo văn bản QPPL; bảo đảm để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện quyền và được tạo điều kiện tham gia ý kiến, thực hiện phản biện xã hội theo quy định tại Điều 6 Luật Ban hành văn bản QPPL (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).

3. Bảo đảm sự phối hợp kịp thời, chặt chẽ, thường xuyên giữa các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức liên quan trong công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh.

4. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH

Mục 1. XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1, 2, 3 ĐIỀU 27 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

Điều 3. Trách nhiệm trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Đề xuất UBND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết

Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, Luật, các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên, yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương và điều khoản trong văn bản QPPL của cơ quan nhà nước giao HĐND tỉnh quy định chi tiết, để đề xuất UBND tỉnh lập hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 117 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 34 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).

Trường hợp đề nghị xây dựng Nghị quyết có thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành của tỉnh thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 6 Quy định này.

2. Các sở, ban, ngành có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết theo khoản 1 Điều này, hoàn chỉnh hồ sơ và trình UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh).

3. Trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ), Văn phòng UBND tỉnh đề nghị các sở, ban, ngành hoàn thiện hồ sơ và chuyển đến Văn Phòng UBND tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), Văn phòng UBND tỉnh phải đề xuất đưa vào chương trình phiên họp gần nhất của UBND tỉnh.

Điều 4. Trách nhiệm tham mưu trình đề nghị xây dựng nghị quyết, phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết

Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh:

1. Xem xét, thảo luận, quyết định trình thường trực HĐND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh.

2. Phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết sau khi thường trực HĐND tỉnh chấp thuận đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh.

Điều 5. Trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến, gửi thẩm định, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, thảo luận cho ý kiến đối với hồ sơ dự thảo Nghị quyết; trách nhiệm giúp UBND tỉnh về hồ sơ gửi thẩm tra dự thảo nghị quyết

1. Sở, ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm soạn thảo dự thảo nghị quyết, lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan, tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức đã xin ý kiến, gửi thẩm định dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Quy định này.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo Nghị quyết gửi thẩm định, trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định đảm bảo theo quy định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định và thực hiện thẩm định theo quy định đối với dự thảo Nghị quyết liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc do Sở Tư pháp chủ trì soạn thảo. Đối với các dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh không thuộc trường hợp phải thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định, Sở Tư pháp tự mình thực hiện thẩm định theo quy định. Cơ quan được phân công chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Quy định này.

3. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan được phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết trình UBND tỉnh xem xét, thảo luận, cho ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết theo Điều 12 Quy định này.

4. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan được phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết giúp UBND tỉnh chuẩn bị hồ sơ gửi thẩm tra dự thảo nghị quyết theo Điều 13 Quy định này.

Mục 2. XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 4 ĐIỀU 27 LUẬT BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT (BIỆN PHÁP CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ)

Điều 6. Trách nhiệm trong việc đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Đề xuất UBND tỉnh đề nghị xây dựng nghị quyết

a) Các sở, ban, ngành của tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng, Hiến pháp, Luật, các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên và yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương để đề xuất UBND tỉnh lập đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định từ Điều 112 đến Điều 116 của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (Điều 116 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).

b) Trường hợp chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết liên quan đến thủ tục hành chính, các sở, ban, ngành của tỉnh thực hiện theo các văn bản sau: Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính”; Thông tư số 03/2022/TT-BTP ngày 10/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp “Hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và soạn thảo dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật”.

2. Lấy ý kiến, góp ý đối với đề nghị xây dựng nghị quyết

Các sở, ban, ngành có trách nhiệm giúp UBND tỉnh lấy ý kiến vào đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định tại Điều 113 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015, cụ thể:

a) Đối tượng lấy ý kiến

Đối tượng chịu tác động trực tiếp của chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết;

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;

Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;

Các cơ quan, tổ chức có liên quan;

Cần xác định rõ những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ cụ thể tiếp nhận ý kiến và bảo đảm ít nhất 10 ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng góp ý.

b) Hình thức lấy ý kiến

Tổ chức đăng tải toàn văn hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến. Ngoài đăng tải để lấy ý kiến theo quy định, việc lấy ý kiến có thể bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo đề nghị góp ý kiến, tổ chức hội thảo hoặc thông qua phương tiện thông tin đại chúng để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.

c) Trách nhiệm trả lời khi được lấy ý kiến

Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến về đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.

Điều 7. Trách nhiệm trong thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Sau khi hoàn thành việc lấy ý kiến và tổng hợp, giải trình các ý kiến tham gia, cơ quan đề xuất lập đề nghị xây dựng nghị quyết gửi hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định gồm các tài liệu theo quy định tại Điều 114 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được thay thế một số cụm từ tại khoản 53 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).

2. Sở Tư pháp tổ chức tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều này, chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan gửi thẩm định bổ sung hồ sơ. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Tư pháp thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định và tổ chức thẩm định đề nghị xây dựng Nghị quyết theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 13 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b, khoản 6, Điều 1 Nghị định số 59/2024/NĐ-CP) và Điều 50, Điều 51 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21, khoản 22, Điều 1 Nghị định số 59/2024/NĐ-CP) trong thời hạn 15 ngày và gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thẩm định.

3. Cơ quan gửi thẩm định có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo đề nghị của Sở Tư pháp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan phục vụ công tác thẩm định; cử đại diện tham dự cuộc họp của Hội đồng tư vấn thẩm định và các cuộc họp liên quan đến thẩm định theo đề nghị của Sở Tư pháp; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, chỉnh lý đề nghị xây dựng nghị quyết; đồng thời, gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo đề nghị xây dựng nghị quyết đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh).

Điều 8. Trách nhiệm trình, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết

1. Cơ quan lập đề nghị xây dựng nghị quyết có trách nhiệm chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết, trình UBND tỉnh.

2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ), Văn phòng UBND tỉnh đề nghị cơ quan trình đề nghị xây dựng nghị quyết hoàn thiện hồ sơ và chuyển đến Văn Phòng UBND tỉnh trong thời hạn 02 ngày làm việc. Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), Văn phòng UBND tỉnh phải đề xuất đưa vào chương trình phiên họp gần nhất của UBND tỉnh.

Điều 9. Trách nhiệm tham mưu thông qua chính sách, trình đề nghị xây dựng nghị quyết, phân công cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết

1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tham mưu tổ chức hội nghị để UBND tỉnh xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để thông qua các chính sách trong đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 116 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).

2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan trình lập đề nghị xây dựng nghị quyết giúp UBND tỉnh chuẩn bị hồ sơ đề nghị xây dựng nghị quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 117 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi tại khoản 34 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) để trình thường trực HĐND tỉnh.

3. Văn phòng UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh phân công cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan phối hợp soạn thảo dự thảo nghị quyết sau khi đề nghị xây dựng nghị quyết được Thường trực HĐND tỉnh chấp thuận.

Điều 10. Trách nhiệm soạn thảo dự thảo nghị quyết, lấy ý kiến, gửi thẩm định dự thảo nghị quyết

Sở, ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết có trách nhiệm:

1. Thực hiện soạn thảo dự thảo nghị quyết bảo đảm sự thống nhất của dự thảo nghị quyết với các chính sách đã được thông qua theo quy định tại Điều 119 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).

2. Tổ chức việc lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Sau khi hoàn thành việc tổ chức việc lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết, chậm nhất là 20 ngày trước ngày UBND tỉnh họp, gửi hồ sơ (theo quy định tại khoản 36 Điều 1 Luật Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) đến Sở Tư pháp để Sở Tư pháp thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định theo quy định.

Điều 11. Trách nhiệm thẩm định dự thảo nghị quyết do UBND tỉnh trình; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo Nghị quyết gửi thẩm định, trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định đảm bảo theo quy định, Sở Tư pháp có trách nhiệm thực hiện thẩm định hoặc thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định để thẩm định dự thảo nghị quyết theo quy định tại Điều 121 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020).

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Báo cáo thẩm định đến sở, ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định. Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Sở Tư pháp về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3, Điều 121 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) và ý kiến về việc dự thảo nghị quyết đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND tỉnh.

3. Sở, ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo nghị quyết; đồng thời, gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo nghị quyết.

Điều 12. Trách nhiệm trình UBND tỉnh xem xét, thảo luận cho ý kiến đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết

1. Sở, ban, ngành được phân công chủ trì soạn thảo dự thảo nghị quyết có trách nhiệm gửi đầy đủ hồ sơ dự thảo nghị quyết theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) đến UBND tỉnh chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp (qua Văn phòng UBND tỉnh).

2. Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo nghị quyết. Trường hợp hồ sơ dự thảo nghị quyết không đầy đủ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh có văn bản yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm gửi đầy đủ hồ sơ dự thảo nghị quyết đến các thành viên UBND tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp để xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND tỉnh theo khoản 1, Điều 123 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015.

Điều 13. Trách nhiệm giúp UBND tỉnh về hồ sơ gửi thẩm tra dự thảo nghị quyết

1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với sở, ban, ngành được phân công soạn thảo dự thảo nghị quyết và các cơ quan, đơn vị có liên quan để giúp UBND tỉnh gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ban của HĐND tỉnh được phân công thẩm tra chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND tỉnh.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan giúp UBND tỉnh chuẩn bị hồ sơ dự thảo nghị quyết và các nhiệm vụ được giao để trình HĐND tỉnh xem xét, thông qua.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUAN HỆ PHỐI HỢP TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Điều 14. Trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định

1. Cơ quan có trách nhiệm đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015, bao gồm:

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

b) Chủ tịch UBND cấp huyện.

2. Cơ quan, người quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm nêu rõ trong đề nghị xây dựng quyết định: tên gọi, sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của quyết định, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo. Đối với quyết định quy định chi tiết văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên, cơ quan đề xuất phải rà soát văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành, nghị quyết của HĐND tỉnh để xác định rõ nội dung, phạm vi được giao quy định cụ thể.

3. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xem xét, kiểm tra việc đề nghị xây dựng quyết định của UBND tỉnh, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo quyết định.

Điều 15. Trách nhiệm soạn thảo, lấy ý kiến về dự thảo quyết định

Cơ quan được Chủ tịch UBND tỉnh phân công chủ trì soạn thảo quyết định có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định, cụ thể:

1. Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND cùng cấp và tài liệu có liên quan đến dự thảo quyết định;

2. Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo quyết định (Tờ trình theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 59/2024/NĐ-CP);

3. Đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính; đánh giá tác động về giới (nếu có);

4. Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo quyết định;

5. Lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan về dự thảo quyết định của UBND tỉnh theo quy định tại Điều 129 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (thời gian đăng tải dự thảo quyết định trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và thời hạn lấy ý kiến: thực hiện như đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh).

Điều 16. Trách nhiệm thẩm định dự thảo quyết định; trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định

1. Sau khi hoàn thành việc lấy ý kiến, tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia, cơ quan chủ trì soạn thảo dự thảo quyết định có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo quyết định theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020 (sửa đổi, bổ sung Điều 130 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015) để Sở Tư pháp thẩm định.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự thảo Nghị quyết gửi thẩm định, trường hợp hồ sơ gửi thẩm định không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định đảm bảo theo quy định, Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức thực hiện thẩm định dự thảo quyết định theo quy định tại khoản 40 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020 (sửa đổi, bổ sung Điều 130 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015).

Báo cáo thẩm định phải thể hiện rõ ý kiến của Sở Tư pháp về nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 130 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 40, Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) và ý kiến về việc dự thảo quyết định đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện trình UBND tỉnh.

Báo cáo thẩm định phải được gửi đến cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định.

3. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo quyết định; đồng thời, gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Sở Tư pháp khi trình UBND tỉnh dự thảo quyết định.

Điều 17. Trách nhiệm trình UBND tỉnh thông qua dự thảo quyết định

1. Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo quyết định theo quy định tại Điều 131 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 41 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) đến UBND tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp để chuyển đến các thành viên UBND tỉnh.

2. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo giúp UBND tỉnh gửi hồ sơ dự thảo quyết định đến các thành viên UBND tỉnh để xem xét, thảo luận thông qua tại phiên họp UBND tỉnh hoặc bằng phương thức khác.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUAN HỆ PHỐI HỢP CÔNG KHAI, ĐĂNG TẢI, ĐƯA TIN, LƯU TRỮ VĂN BẢN QPPL CỦA HĐND, UBND TỈNH

Điều 18. Trách nhiệm trong việc đăng công báo văn bản QPPL

1. Văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh phải được đăng trên Công báo tỉnh, trừ những văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Văn bản gửi đăng Công báo phải là bản chính, gồm 01 bản giấy, ghi rõ “Văn bản gửi đăng Công báo” và bản điện tử. Văn bản đăng trên Công báo là văn bản chính thức và có giá trị như bản gốc. Việc đăng văn bản trên Công báo điện tử được thực hiện đồng thời với việc đăng văn bản đó trên Công báo in và từ cùng một cơ sở dữ liệu.

2. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

a) Phối hợp Văn phòng HĐND tỉnh để đảm bảo:

Chậm nhất sau 03 ngày kể từ ngày Chủ tịch HĐND tỉnh ký chứng thực nghị quyết, Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định, nghị quyết và quyết định phải được gửi đến Văn phòng UBND tỉnh để đăng Công báo.

Đối với nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn (quy định tại khoản 44 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020) phải được gửi đến Văn phòng UBND tỉnh ngay trong ngày ký ban hành để đăng Công báo.

b) Tiếp nhận văn bản, đăng toàn văn nội dung văn bản QPPL của tỉnh trên Công báo tỉnh trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản; vào sổ, quản lý, lưu giữ đầy đủ các văn bản gửi đăng Công báo để đối chiếu với văn bản đăng trên công báo khi cần thiết.

Đối với nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định của UBND tỉnh được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn (quy định tại khoản 44 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2020), khi nhận được văn bản, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ, sắp xếp, đăng văn bản trong số Công báo gần nhất, bảo đảm văn bản đó được đăng trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành.

c) Trong quá trình tiếp nhận văn bản, nếu phát hiện văn bản có sai sót, Văn phòng UBND tỉnh phải thông báo ngay cho Văn phòng HĐND tỉnh (đối với nghị quyết của HĐND tỉnh) để kịp thời xử lý và cơ quan ban hành văn bản gửi ngay bản chính thức trong ngày để bảo đảm việc đăng Công báo đúng thời hạn quy định.

d) Chịu trách nhiệm về việc không đăng Công báo; đăng chậm; đăng không toàn văn, đầy đủ, chính xác văn bản trên Công báo.

Điều 19. Trách nhiệm trong việc đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, đưa tin, gửi và lưu trữ văn bản QPPL

1. Đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

a) Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh đăng tải, cập nhật văn bản QPPL của UBND tỉnh và phối hợp với Văn phòng HĐND tỉnh để đăng tải văn bản QPPL của HĐND tỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký ban hành, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bí mật nhà nước. Văn bản QPPL đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có giá trị sử dụng chính thức.

b) Văn phòng UBND tỉnh thực hiện việc gửi đầy đủ, kịp thời các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành (gửi bản giấy và bản điện tử) cho Sở Tư pháp để thực hiện việc cập nhập văn bản theo đúng thời gian quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

2. Gửi, đưa tin, lưu trữ

a) Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan gửi đầy đủ văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh đến các cơ quan nhà nước cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, kiểm tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định 34/2016/NĐ-CP .

b) Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh - Truyền hình Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc có trách nhiệm dành thời lượng đăng tải, phát sóng thích hợp kịp thời đăng tải, đưa tin về văn bản bản QPPL.

c) Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử thực hiện lưu trữ văn bản QPPL của tỉnh theo quy định pháp luật.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tổ chức thực hiện nghiêm túc, bảo đảm chất lượng, hiệu quả các quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP , Nghị định 154/2020/NĐ-CP , Nghị định số 59/2024/NĐ-CP và Quy định này.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh bố trí, tạo điều kiện để bộ phận, cán bộ pháp chế của sở, ban, ngành đáp ứng yêu cầu công tác xây dựng,ban hành văn bản QPPL; căn cứ vào nội dung, tính chất văn bản QPPL dự trù kinh phí xây dựng văn bản QPPL hàng năm của đơn vị mình theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Căn cứ đề nghị của các đơn vị, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh đảm bảo kinh phí cho công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL hàng năm của tỉnh theo quy định pháp luật.

4. UBND cấp huyện có giải pháp bố trí, sắp xếp để tăng cường chất lượng cán bộ làm công tác xây dựng pháp luật và đảm bảo cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác này.

Điều 21. Điều khoản tham chiếu

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
54/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 132
87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 12/2024/QĐ-TTg Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi 발효 중 10/2024/TT-BTNMT Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 발효 중 104/2024/NĐ-CP Nghị định số 104/2024/NĐ-CP Quy định về Quỹ phát triển đất 발효 중 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 발효 중 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá 발효 중 98/2023/NĐ-CP Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 만료됨 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 발효 중 37/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 37/2024/QH15 발효 중 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 발효 중 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 발효 중 96/2024/NĐ-CP Nghị định số 96/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản 발효 중 08/2024/TT-BXD Thông tư số 08/2024/TT-BXD Quy định đánh số và gắn biển số nhà, công trình xây dựng 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai 발효 중 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 발효 중 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 발효 중 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 45/2024/TT-BTC Thông tư số 45/2024/TT-BTC Ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá 발효 중 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 발효 중 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 발효 중 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 발효 중 28/2024/TT-BTC Thông tư số 28/2024/TT-BTC Quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá 발효 중 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ 만료됨 55/2024/NĐ-CP Nghị định số 55/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 발효 중 19/2024/NĐ-CP Nghị định số 19/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước 발효 중 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 발효 중 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 발효 중 19/2023/TT-BTTTT Thông tư số 19/2023/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Quyết định số 8/2023/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước 발효 중 08/2023/QĐ-TTg Quyết định số 08/2023/QĐ-TTg Về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước 만료됨 02/2024/NĐ-CP Nghị định số 02/2024/NĐ-CP Về việc chuyển giao công trình điện là tài sản công sang Tập đoàn Điện lực Việt Nam 발효 중 29/2024/NĐ-CP Nghị định số 29/2024/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước 만료됨 24/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 발효 중 21/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 21/2023/TT-BNNPTNT Quy định một số định mức kinh tế - kỹ thuật về Lâm nghiệp 발효 중 06/2024/NĐ-CP Nghị định số 06/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa 발효 중 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 발효 중 20/2023/TT-BNNPTNT Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT Quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng 발효 중 86/2023/NĐ-CP Nghị định số 86/2023/NĐ-CP quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” 발효 중 23/2023/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15 발효 중 107/2021/NĐ-CP Nghị định số 107/2021/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 만료됨 19/2023/QH15 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 발효 중 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 발효 중 23/2022/TT-BTTTT Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng tiêu chuẩn, kỹ thuật đối với Trung tâm dữ liệu 만료됨 39/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 39/2021/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông 발효 중 38/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2021/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở 발효 중 37/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học 발효 중 13/2022/TT-BTC Thông tư số 13/2022/TT-BTC Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 발효 중 44/2022/TT-BTC Thông tư số 44/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 발효 중 12/2022/TT-BTTTT Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 발효 중 04/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 발효 중 43/2022/NĐ-CP Nghị định số 43/2022/NĐ-CP Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch 발효 중 10/2022/NĐ-CP Nghị định số 10/2022/NĐ-CP Quy định về lệ phí trước bạ 발효 중 03/2022/NĐ-CP Nghị định số 03/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều 발효 중 06/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT Quy định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý 발효 중 145/2020/NĐ-CP Nghị định số 145/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động 발효 중 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 발효 중 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 발효 중 50/2017/QĐ-TTg Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị 만료됨 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 발효 중 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 84/2021/TT-BTC Thông tư số 84/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông 발효 중 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính 만료됨 12/2019/TT-BTTTT Thông tư số 12/2019/TT-BTTTT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT ngày 20/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước 만료됨 27/2017/TT-BTTTT Thông tư số 27/2017/TT-BTTTT quy định về quản lý, vận hành, kết nối, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước 만료됨 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng 만료됨 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 발효 중 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 발효 중 144/2020/NĐ-CP Nghị định số 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn 발효 중 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 발효 중 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 85/2020/NĐ-CP Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc 발효 중 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước 발효 중 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 만료됨 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 29/2018/QH14 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 발효 중 16/2019/TT-BGDĐT Thông tư số 16/2019/TT-BGDĐT Hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 75/2019/TT-BTC Thông tư số 75/2019/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông 발효 중 45/2019/QH14 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14 발효 중 77/2017/NĐ-CP Nghị định số 77/2017/NĐ-CP Quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng 발효 중 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 발효 중 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 발효 중 110/2018/NĐ-CP Nghị định số 110/2018/NĐ-CP Quy định về quản lý và tổ chức lễ hội 발효 중 168/2017/NĐ-CP Nghị định số 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch 발효 중 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 발효 중 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 발효 중 83/2018/NĐ-CP Nghị định số 83/2018/NĐ-CP Về Khuyến nông 발효 중 84/2018/NĐ-CP Nghị định số 84/2018/NĐ-CP về ngưng hiệu lực đối với một số quy định tại Nghị định 58/2017/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý họat động hàng hải 만료됨 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 발효 중 18/2017/QH14 Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 발효 중 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 발효 중 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 58/2017/NĐ-CP Nghị định số 58/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải 발효 중 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 발효 중 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨 05/2017/TT-BTC Thông tư số 05/2017/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, tạm ứng và hoàn trả chi phí cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 발효 중 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 발효 중 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất 발효 중 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ 발효 중 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 71/2015/NĐ-CP Nghị định số 71/2015/NĐ-CP về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Việt Nam 발효 중 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 발효 중 95/2015/QH13 Bộ luật Hàng hải số 95/2015/QH13 발효 중 64/2015/NĐ-CP Nghị định số 64/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 79/2015/QH13 Luật Thú y số 79/2015/QH13 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 발효 중 11/2018/TT-BGDĐT Thông tư số 11/2018/TT-BGDĐT ban hành Tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho giáo dục 발효 중 27/2018/NĐ-CP Nghị định số 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng 만료됨 54/2014/QH13 LUẬT HẢI QUAN SỐ 54/2014/QH13 발효 중 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 47/2014/QH13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 발효 중 40/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 만료됨 166/2013/NĐ-CP Nghị định số 166/2013/NĐ-CP Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính 만료됨 167/2013/NĐ-CP Nghị định số 167/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình 발효 중 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 만료됨 32/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 32/2012/TT-BGDĐT Ban hành danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho Giáo dục mầm non 발효 중 11/2013/NĐ-CP Nghị định số 11/2013/NĐ-CP Về quản lý đầu tư phát triển đô thị 발효 중 105/2012/NĐ-CP Nghị định số 105/2012/NĐ-CP Về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức 발효 중 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 38/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 38/2011/TT-BGDĐT Ban hành Danh mục tối thiểu thiết bị dạy học môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học và Ngoại ngữ - Trường trung học phổ thông chuyên 발효 중 27/2001/QH10 Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 만료됨 28/2001/QH10 Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 만료됨 06/2003/QH11 Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 발효 중 32/2004/QH11 Luật An ninh Quốc gia số 32/2004/QH11 발효 중 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중
인용 9
77/2024/NĐ-C Nghị định số 77/2024/NĐ-C Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ 발효 중 55/2023/NĐ-CP Nghị định số 55/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng 발효 중 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 29/2024/TT-BTC Thông tư số 29/2024/TT-BTC quy định về công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường và kinh phí bảo đảm cho công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường 발효 중 95/2023/NĐ-CP Nghị định số 95/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 발효 중 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng 발효 중 137/2017/TT-BTC Thông tư số 137/2017/TT-BTC Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán năm 만료됨 342/2016/TT-BTC Thông tư số 342/2016/TT-BTC Quy định chi tiết và hướn dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 발효 중 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.