Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

文号56/2005/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tuyên Quang
签署人Lê Thị Quang — Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
更新02/07/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/07/2005
生效日期18/07/2005
失效日期24/08/2007
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Sơn La, ngày 09 tháng 12 năm 2009
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
---------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKH&ĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Thực hiện Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác tổ chức và cán bộ tại Thông báo số 691-TB/BTCTU ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ Sơn La tại Tờ trình số 1345/TTr-SNV ngày 04 tháng 12 năm 2009,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Vị trí chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
1. Vị trí, chức năng
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn cấp tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
Nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKH&ĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của liên bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.
Điều 2. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định;
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo quy định của nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.
Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định của pháp luật ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở gồm:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Đăng ký kinh doanh;
- Phòng Tổng hợp;
- Phòng Kinh tế Ngành;
- Phòng Văn xã;
- Phòng Quy hoạch;
- Phòng Xây dựng cơ bản;
- Phòng Kinh tế đối ngoại - Xúc tiến đầu tư.
3. Biên chế
Biên chế hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng biên chế hành chính của tỉnh do Trung ương giao;
Việc bố trí cán bộ, công chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc kiện toàn, sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Cục Kiểm tra VBQPPL;
- Vụ Pháp chế - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP, CVCK;
- Các Trung tâm: Lưu trữ; Công báo;
- Lưu: VT, NC, D70b.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Hoàng Chí Thức
 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 12
24/2000/NĐ-CP Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 134/2004/NĐ-CP Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 已失效 03/1998/QH10 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 已失效 16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 27/2003/NĐ-CP Nghị định số 27/2003/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 51/1999/NĐ-CP Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 已失效 35/2002/NĐ-CP Nghị định số 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效
被其替代 1
56/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。