Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Hrung, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

Số hiệu57/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Cập nhật27/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành13/10/2008
Ngày áp dụng23/10/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 57/2008/QĐ-UBND
Pleiku, ngày 13 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Hưng, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; 

Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng tổ dân phố của xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Ia Grai tại Tờ trình số 74/TTr-UBND  ngày 06/10/2008 về việc thành lập thôn;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ,

 QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Thành lập các thôn thuộc các xã Ia Sao, Ia Hưng, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, cụ thể như sau:

1. Thành lập thôn Tân Bình thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 106 hộ với 420 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 4 và số 5 Nông trường cà phê Ia Sao 2. Thôn Tân Bình: gồm 106 hộ, 420 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hòa (ruộng lúa và hồ nước), thôn Tân An (hồ nước); phía Tây giáp làng làng Jẽk (đường đất); phía Nam giáp thôn Tân An (đường đất), thôn Tân Lập (đường nhựa Ia Sao); phía Bắc giáp làng Jẽk (đất nông nghiệp), thôn Tân Hòa (đất nông nghiệp).

2. Thành lập thôn Tân An thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 154 hộ với 770 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 8 và số 10 Nông trường cà phê Ia Sao 2. Thôn Tân An: gồm 154 hộ, 770 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Dút 1 (đất nông nghiệp), làng Dút 2 (đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Tân Hòa (đất nông nghiệp và hồ nước), thôn Bình An (hồ nước); phía Nam giáp làng Dút 1 (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tân Hòa (đất nông nghiệp).

3. Thành lập thôn Tân Sơn thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 81 hộ với 321 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 1 Nông trường cà phê Ia Sao 2. Thôn Tân Sơn: gồm 81 hộ, 321 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Yang (đất nông nghiệp), làng Ó (đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Ia Yok; phía Nam giáp làng Yang (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp làng Ó (ruộng lúa).

4. Thành lập thôn 1 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 78 hộ với 295 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 1 và số 2 Nông trường cà phê Ia Grai. Thôn 1: gồm 78 hộ, 295 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Me (đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Ia Băng; phía Nam giáp thôn 2 (đất nông nghiệp), thôn 3 (đường liên thôn và đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Thanh hà (ruộng lúa và suối), làng Me (đất nông nghiệp).

5. Thành lập thôn 2 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 69 hộ với 285 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 4 và số 5 Nông trường cà phê Ia Grai. Thôn 2: gồm 69 hộ, 285 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 1 (đất nông nghiệp), thôn 3 (đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Ia Băng; phía Nam giáp thị trấn Ia Kha; phía Bắc giáp thôn 1 (đất nông nghiệp) và xã Ia Bă.

6. Thành lập thôn 3 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 96 hộ với 377 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 3 Nông trường cà phê Ia Grai. Thôn 3: gồm 96 hộ, 377 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Grít (đất ruộng và suối); phía Tây giáp thôn 2 (đất nông nghiệp); phía Nam giáp thị trấn Ia Kha; phía Bắc giáp thôn 1 (đường liên thôn và đất nông nghiệp), làng Grít (đất ruộng và suối).

7. Thành lập thôn 4 thuộc xã Ia Hrung trên cơ sở 72 hộ với 408 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 10 Nông trường cà phê Ia Grai. Thôn 3: gồm 72 hộ, 408 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp xã Ia Dêr và xã Ia Sao; phía Tây giáp làng Ngai Ngó (đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Grít (đất ruộng và suối), làng Máih (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp làng Ngai Ngó (đất nông nghiệp) và xã Ia Sao.

8. Thành lập thôn Thanh Bình thuộc xã Ia Bă trên cơ sở 182 hộ với 773 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 8 Nông trường cà phê Ia Hrung. Thôn Thanh Bình: gồm 182 hộ, 773 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp xã Ia Hrung; phía Tây giáp đất lâm nghiệp của Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Ia Grai; phía Nam giáp xã Ia Grăng và xã Ia Hrung; phía Bắc giáp làng Bẹk, thôn Hợp Nhất và làng Út 2 (suối Ia Hrung).

9. Thành lập thôn Hợp Thành thuộc xã Ia Bă trên cơ sở 114 hộ với 435 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 3, số 5 và số 7 Nông trường cà phê Ia Sao 1. Thôn Hợp Thành: gồm 114 hộ, 435 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp xã Ia Hrung và xã Ia Yok; phía Tây giáp làng Dunde (đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Dunde (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Bắc giáp xã Ia Nhin, huyện Chư Păh.

10. Thành lập thôn Hợp Nhất thuộc xã Ia Bă trên cơ sở 64 hộ với 259 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 5, số 6 và số 7 Nông trường cà phê Ia Hrung. Thôn Hợp Nhất: gồm 64 hộ, 259 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn Phù Tiên (đất nông nghiệp), làng Út (đất nông nghiệp); phía Tây giáp làng Bẹk (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Thanh Bình (Suối Ia Hrung); phía Bắc giáp Pănggol (đất nông nghiệp), thôn Phù Tiên (khu dân cư và đất nông nghiệp).

11. Thành lập thôn 1 thuộc xã Ia Krăi trên cơ sở 160 hộ với 750 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 6 và số 10 Nông trường cà phê 705. Thôn 1: gồm 160 hộ, 750 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Dọch Tung (đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn 3 (đất nông nghiệp và cầu Thuận Hải); phía Nam giáp thôn thôn 4 (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn 2 (đất nông nghiệp và khu dân cư).

12. Thành lập thôn 2 thuộc xã Ia Krăi trên cơ sở 120 hộ với 600 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 6 và số 10 Nông trường cà phê 705. Thôn 2: gồm 120 hộ, 600 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Dọch Kuế (đất nông nghiệp và khu dân cư); phía Tây giáp đất nông nghiệp thuộc công ty 715, Binh đoàn 15; phía Nam giáp thôn 1 (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp làng Ó (đất nông nghiệp), làng Kăm (đất nông nghiệp).

13. Thành lập thôn 3 thuộc xã Ia Krăi trên cơ sở 130 hộ với 550 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 5 và số 8 Nông trường cà phê 705. Thôn 3: gồm 130 hộ, 550 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 1 (cầu Thuận Hải, khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Ia O; phía Nam giáp đất nông nghiệp thuộc công ty 715, Binh đoàn 15; phía Bắc giáp đất nông nghiệp thuộc công ty 715, Binh đoàn 15.

14. Thành lập thôn 4 thuộc xã Ia Krăi trên cơ sở 200 hộ với 900 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 4, số 7 và số 9 Nông trường cà phê 705. Thôn 4: gồm 200 hộ, 900 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Dọch Tung (đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn 3 (hồ nước) và đất nông nghiệp thuộc công ty 715, Binh đoàn 15; phía Nam giáp đất nông nghiệp thuộc công ty 74, Binh đoàn 15; phía Bắc giáp thôn 1 (đất nông nghiệp và khu dân cư).

15. Thành lập thôn 5 thuộc xã Ia Krăi trên cơ sở 121 hộ với 493 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 1, số 5 và số 9 Nông trường cà phê Ia Blan. Thôn 5: gồm 121 hộ, 493 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp xã Ia Tô; phía Tây giáp làng Myah (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Nam giáp đất nông nghiệp thuộc công ty 74, Binh đoàn 15; phía Bắc giáp làng Bi De (Tỉnh lộ 664 và đất nông nghiệp).

16. Thành lập thôn 5 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 62 hộ với 248 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 19 Nông trường cà phê Ia Châm. Thôn 5: gồm 62 hộ, 248 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 6 (đất nông nghiệp); phía Tây giáp làng Kmông (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Delung 1 (đất nông nghiêp và suối); phía Bắc giáp thôn 4 (đất nông nghiêp và suối).

17. Thành lập thôn 6 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 167 hộ với 668 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 22 Nông trường cà phê Ia Châm. Thôn 5: gồm 167 hộ, 668 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 7 (đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn 5 (đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Delung 2 (đất nông nghiêp); phía Bắc giáp thôn 4 (khu dân cư và đất nông nghiêp).

18. Thành lập thôn 7 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 67 hộ với 268 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 20 Nông trường cà phê Ia Châm. Thôn 7: gồm 67 hộ, 268 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp xã Ia Pếch và thị trấn Ia Kha; phía Tây giáp thôn 6 (đất nông nghiệp); phía Nam giáp làng Delung 2 (đất nông nghiêp); phía Bắc giáp thôn 4 (đất nông nghiêp).

19. Thành lập thôn 8 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 101 hộ với 374 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 3 Nông trường cà phê Ia Blan. Thôn 8: gồm 101 hộ, 374 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp làng Del (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Tây giáp thôn 9 (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Nam giáp suối Ia Blan; phía Bắc giáp làng Te (khu dân cư và đất nông nghiêp), giáp thôn 9 (đất nông nghiêp).

20. Thành lập thôn 9 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 97 hộ với 388 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 3 Nông trường cà phê Ia Blan. Thôn 9: gồm 97 hộ, 388 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 8 (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Tây giáp thôn 10 (suối Ia Blan) và xã Ia Krăi; phía Nam giáp Ia Blan; phía Bắc giáp sông Ia Grai.

21. Thành lập thôn 10 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 134 hộ với 475 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 4 và số 5 Nông trường cà phê Ia Blan. Thôn 10: gồm 134 hộ, 475 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 9 (suối Ia Blan và đất nông nghiêp); phía Tây giáp xã Ia Krăi; phía Nam giáp đất nông nghiêp và xã Ia Chía; phía Bắc giáp xã Ia Krăi.

22. Thành lập thôn 1 thuộc xã Ia Khai trên cơ sở 110 hộ với 447 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 7 và số 8 Nông trường cà phê Ia Grai. Thôn 1: gồm 110 hộ, 447 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp Tỉnh lộ 664; phía Tây giáp thôn 2 (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Nam giáp tổ dân phố 6 (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp đất nông nghiệp thuộc Nông trường cà phê Ia Grai.

23. Thành lập thôn 2 thuộc xã Ia Khai trên cơ sở 118 hộ với 490 nhân khẩu là công nhân thuộc Đội sản xuất số 5 và số 6 Nông trường cà phê Ia Grai. Thôn 2: gồm 118 hộ, 490 nhân khẩu. Ranh giới: phía Đông giáp thôn 1 (khu dân cư và đất nông nghiêp); phía Tây giáp thôn Thắng trạch 2 (khu dân cư) và xã Ia Grăng; phía Nam giáp đất nông nghiệp thuộc Nông trường cà phê Ia Grai; phía Bắc giáp xã Ia Hrung và đất nông nghiệp thuộc Nông trường cà phê Ia Grai.

Điều 2. Ủy ban nhân dân Huyện Ia Grai có trách nhiệm hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã Ia Sao, Ia Hưng, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Các ông (bà): chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Ia Grai và Chủ tịch UBND các xã Ia Sao, Ia Hưng, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Thế Dũng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố Hết hiệu lực
57/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 57/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn thuộc xã Ia Sao, Ia Hrung, Ia Bă, Ia Krăi, Ia Tô và thị trấn Ia Kha, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 42
157/2007/NĐ-CP Nghị định số 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ Còn hiệu lực 13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố Hết hiệu lực 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 Hết hiệu lực 112/2006/TT-BTC Thông tư số 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 51/2002/NĐ-CP Nghị định số 51/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí Còn hiệu lực 136/2001/QĐ-TTg Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 96/2003/QĐ-TTg Quyết định số 96/2003/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương Còn hiệu lực 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 07/2003/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 07/2003/QH11 Hết hiệu lực 09/2003/QH11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 Hết hiệu lực 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 202/2006/QĐ-TTg Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 112/2006/NĐ-CP Nghị định số 112/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Hết hiệu lực 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 77/2007/QĐ-TTg Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí Hết hiệu lực 99/2007/NĐ-CP Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Hết hiệu lực 03/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm Hết hiệu lực 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố Hết hiệu lực 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Hết hiệu lực 03/2008/NĐ-CP Nghị định số 03/2008/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 02/2008/NĐ-CP Nghị định số 02/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng Hết hiệu lực 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 44/2008/QĐ-TTg Quyết định số 44/2008/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai, tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 29/2008/NĐ-CP Nghị định số 29/2008/NĐ-CP Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Hết hiệu lực 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.