Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo

Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải.

Số hiệu59/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýHồ Quốc Dũng — Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/12/2015
Ngày áp dụng10/01/2016
Ngày hết hiệu lực01/08/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải nộp phí theo quy định.
  • Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước.
  • Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cũng được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước.
  • Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi được quy định dựa trên lưu lượng xả nước thải.
  • Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí thẩm định.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các tổ chức, cá nhân cần thực hiện các thủ tục liên quan đến thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí?

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải nộp phí theo quy định.

Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước. Cụ thể: 400.000 đồng/1 đề án (lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm), 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm), 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm), và 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm).

Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước. Cụ thể: 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm), 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm), 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm), và 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm).

Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là bao nhiêu?

Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng xả nước thải. Cụ thể: 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm), 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm), 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm), và 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm).

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh thì mức thu phí như thế nào?

Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 nêu trên.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
S: 59/2015/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2015
 
 
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT; KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT; XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC, CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
---------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
 
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2015/NQ-HĐND ngày 14/12/2015 của HĐND tỉnh Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3510/TTr-STNMT ngày 24/12/2015 về việc ban hành Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 104/BC-STP ngày 12/6/2015,
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào ngun nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Cơ quan thu phí
- Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thu phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào công trình thủy lợi trong hồ sơ đề nghcấp giy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
3. Mức thu phí
a) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:
- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: Mức thu 400.000 đồng/1 đề án.
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: Mức thu 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
b) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối vi đán báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng t 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: Mức thu 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: Mức thu 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
c) Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải dưới 100 m3/ngày đêm: Mức thu 600.000 đồng/đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: Mức thu 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: Mức thu 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng xả nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: Mức thu 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo.
d) Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 nêu trên.
4. Quản lý tiền phí thu được
Cơ quan thu phí nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện việc thu, nộp, quản lý, quyết toán số tiền phí thu được theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Ki
m tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TT HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban Kinh tế và Ngân sách - HĐND tỉnh;
- Đài Phát thanh - Truyền hình t
nh, Báo Quảng Ngãi;
- VPUB: các PCVP, các Phòng n/cứu, CB-TH;
- Lưu: VT, NN-TN(tnh
129).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Căng
 
 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị bãi bỏ bởi 10
44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 24/11/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Bộ tiêu chí xây dựng vườn mẫu nông thôn mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Huế Hết hiệu lực 44/2025/QĐ-UBND Quyết định số 44/2025/QĐ-UBND Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 19/2023/QĐ-UBND Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND Về việc tổ chức lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các chi cục, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Còn hiệu lực 31/2019/QĐ-UBND Quyết định số 31/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Còn hiệu lực 29/2018/QĐ-UBND Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Còn hiệu lực 21/2017/QĐ-UBND Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 20/2017/QĐ-UBND Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 19/2017/QĐ-UBND Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 60/2016/QĐ-UBND Quyết định số 60/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số chính sách đặc thù đối với các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực
59/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 27
22/2015/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 40/2015/QĐ-TTg Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Còn hiệu lực 800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 51/2014/TT-BYT Thông tư số 51/2014/TT-BYT Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức năng của Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 15/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 36/2013/TT-BCT Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia Còn hiệu lực 09/2014/TT-BKHCN Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia Còn hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 49/2014/QH13 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Hết hiệu lực 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 56/2004/QĐ-BNN Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thuỷ lợi Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Còn hiệu lực
Thay thế 2
13/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ BẰNG Ô TÔ TRONG ĐÔ THỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.